30 đề thi thử môn GDCD THPT Quốc gia có đáp án (Đề số 12)

Bộ 30 đề thi môn GDCD tốt nghiệp THPT Quốc gia hay nhất (đề số 12) có đáp án giúp bạn ôn luyện các kiến thức môn Giáo dục công dân đã học.

Câu 1. Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng

A. chủ trương của nhà nước.

B. quyền lực nhà nước.

C. chính sách của nhà nước.

D. uy tín của nhà nước.

Câu 2. Tuân thủ pháp luật là các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật

A. không cho phép làm.

B. không cấm.

C. qui định phải làm.

D. cấm.

Câu 3. Thực hiện pháp luật không phải là nội dung nào dưới đây?

A. Làm những việc mà pháp luật cho phép làm.

B. Không làm những việc mà pháp luật cấm.

C. Làm những việc mà pháp luật quy định phải làm.

D. Làm những việc mà pháp luật cấm.

Câu 5. Vi phạm pháp luật có dấu hiệu nào dưới đây?

A. Hạn chế của người vi phạm.

B. Người vi phạm phải có lỗi.

C. Người vi phạm có khuyết điểm.

D. Yếu kém của người vi phạm.

Câu 7. Công dân không tham gia vào việc buôn bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng ma túy là

A. thi hành pháp luật.

B. áp dụng pháp luật.

C. tuân thủ pháp luật.

D. sử dụng pháp luật

Câu 11. Anh Đ xây nhà trên phần đất nhà mình nhưng làm ảnh hưởng dẫn đến vách tường nhà chị H bị nứt nghiêm trọng. Nhận định nào dưới đây là đúng trong trường hợp này?

A. Anh Đ thực hiện đúng pháp luật do xây nhà trên đất của mình.

B. Anh Đ phải chịu trách nhiệm hành chính vì đã xâm phạm đến tài sản của chị H.

C. Anh Đ xâm phạm quan hệ tài sản nên phải chịu trách nhiệm dân sự.

D. Anh Đ phải chịu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường cho chị H.

Câu 13. Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong văn bản nào?

A. Hiến pháp và luật.

B. Văn kiện các kì Đại hội Đảng.

C. Các thông tư, nghị định, nghị quyết.

D. Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 14. Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kì nhất định, làm cơ sở pháp lí cho việc xử lí mọi hành vi xâm hại quyền và lợi ích của công dân của Nhà nước và xã hội nhằm mục đích gì?

A. Đảm bảo cho mọi công dân bình đẳng về trách nhiệm hình sự.

B. Đảm bảo cho mọi công dân bình đẳng về trách nhiệm hành chính.

D. Đảm bảo cho mọi công dân bình đẳng về quyền tự do.

Câu 15. Phát biểu nào dưới đây không thuộc nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh.

B. Mọi cá nhân đều có quyền đăng kí kinh doanh ngành, nghề mà mình thích.

C. Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

D. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.

Câu 16. Công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là nội dung thuộc

A. công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

B. công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

C. nghĩa vụ của người lao động.

D. bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

Câu 17. Người đủ tuổi lao động theo quy định của Bộ luật Lao động là người

A. từ đủ 14 tuổi trở lên.

B. từ đủ 16 tuổi trở lên.

C. từ đủ 18 tuổi trở lên.

D. từ đủ 15 tuổi trở lên.

Câu 19. Các cơ sở kinh doanh loại hình nhà hàng, quán ăn phải đảm bảo nghiêm ngặt điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm là thể hiện bình đẳng về

A. trách nhiệm pháp lí của công dân.

B. quyền và nghĩa vụ của công dân.

C. quyền tự do kinh doanh của công dân.

D. nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Câu 20. H muốn thi đại học vào ngành Kiến trúc, nhưng bố H ép phải học ngành Quản trị kinh doanh để nối nghiệp. Trong trường hợp này, bố H đã vi phạm nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình nào?

A. Cha mẹ có nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc con cái.

B. Cha mẹ có nghĩa vụ tạo điều kiện cho con phát triển về trí tuệ.

C. Cha mẹ tôn trọng ý kiến của con.

D. Cha mẹ có nghĩa vụ bảo vệ quyền và lợi ích của con.

Câu 21. Học sinh A xúc phạm học sinh B trước mặt nhiều bạn bè. Hành vi của A vi phạm quyền

A. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

C. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Câu 22. Bôi nhọ danh dự, hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền nào sau đây?

A. Bất khả xâm phạn về chỗ ở của công dân.

B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

C. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân.

Câu 23. Thấy B đi chơi với người yêu của mình về muộn, A cho rằng B tán tỉnh người yêu của mình nên A đã bắt và nhốt B tại phòng trọ của mình để đánh đập một cách dã man. Nếu em là A sẽ xử sự như thế nào cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A. Gọi bạn thân đến đánh B một trận rồi tha cho về.

B. Cảnh cáo B không được gặp và tán tỉnh người yêu mình.

C. Gặp B và hỏi rõ về mối quan hệ của B với người yêu của mình.

D. Đánh B và cấm không được gặp người yêu của mình.

Câu 24. Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là quyền dân chủ quan trọng trong đời sống của công dân, thể hiện mối quan hệ giữa

A. Nhà nước với cơ quan hành chính xã hội.

B. công dân và cơ quan hành chính xã hội.

C. công dân với công dân.

D. Nhà nước và công dân.

Câu 25. Quyền bầu cử và quyền ứng cử là cơ sở pháp lý - chính trị quan trọng để

A. nhân dân thực hiện hình thức dân chủ gián tiếp.

B. thực hiện cơ chế " Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".

C. đại biểu của nhân dân chịu sự giám sát của cử tri.

D. nhân dân kiểm soát quyền lực.

Câu 26. Trong những nhóm người sau, nhóm được thực hiện quyền bầu cử là

A. những người mất năng lực hành vi dân sự.

B. những người đang bị kỉ luật.

C. những người đang chấp hành hình phạt tù.

D. những người đang bị tạm giam.

Câu 29. Công ty ông A nhận được quyết định của thành phố H về việc thu hồi đất đang thi công của công ty để mở rộng đường giao thông. Giám đốc công ty A không đồng ý với quyết định này, giám đốc công ty A có thể làm gì trong tình huống này?

A. Viết đơn khiếu nại gửi đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố H.

B. Thuê luật sư để giải quyết.

C. Viết đơn khiếu nại gửi đến Tòa án nhân dân thành phố H.

D. Phải chấp nhận vì đó và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Câu 30. Quyền nào dưới đây không phải một trong những nội dung thuộc quyền sáng tạo của công dân?

A. Quyền sáng tác

B. Quyền tác giả

C. Quyền sở hữu công nghiệp

D. Quyền hoạt động khoa học công nghệ

Câu 31. Quyền sáng tạo của công dân được quy định trong pháp luật, bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và

A. quyền tự do tạo ra sản phẩm khoa học và công nghệ.

B. quyền bình đẳng về khoa học, công nghệ.

C. quyền hoạt động khoa học, công nghệ.

D. quyền chuyển nhượng khoa học, công nghệ.

Câu 34. Đâu là nội dung của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội?

A. Củng cố quốc phòng.

B. Giải quyết việc làm.

C. Tăng cường an ninh.

D. Bảo vệ môi trường.

Câu 36. Hoạt động sản xuất của cải vật chất giữ vai trò

A. quyết định hoạt động giáo dục.

B. quyết định mọi hoạt động của xã hội.

C. thứ yếu so với mọi hoạt động của đời sống xã hội.

D. chi phối hoạt động văn hóa.

Câu 37. Thị trường xuất hiện và phát triển cùng

A. tiền tệ ra đời.

B. hàng hóa ra đời.

C. với sự ra đời của nền kinh tế thị trường.

D. với sự ra đời và phát của sản xuất và lưu thông hàng hóa.

Câu 38. Một trong những mặt tích cực của quy luật giá trị là

A. kích thích lực lượng sản xuất, năng suất lao động tăng.

B. người sản xuất ngày càng giàu có.

C. người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa.

D. người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ.

đáp án 30 đề thi thử môn GDCD THPT Quốc gia có đáp án (Đề số 12)

CâuĐáp ánCâuĐáp án
Câu 1BCâu 20C
Câu 2DCâu 21B
Câu 3DCâu 22D
Câu 4BCâu 23C
Câu 5BCâu 24D
Câu 6ACâu 25A
Câu 7CCâu 26B
Câu 8CCâu 27D
Câu 9DCâu 28B
Câu 10ACâu 29A
Câu 11CCâu 30A
Câu 12DCâu 31C
Câu 13ACâu 32A
Câu 14BCâu 33D
Câu 15BCâu 34B
Câu 16BCâu 35C
Câu 17DCâu 36D
Câu 18ACâu 37A
Câu 19DCâu 38B

Nguyễn Hưng (Tổng hợp)

Các đề khác

X