Ann lives in London. She is twenty-nine and works for the BBC. She interviews

Xuất bản: 23/11/2020 - Cập nhật: 23/11/2020 - Tác giả: Giang

Câu Hỏi:

Ann lives in London. She is twenty-nine and works for the BBC. She interviews people on an early morning news program called The World Today. Every weekday she gets up at 3:00 in the morning because the program starts at 6.30. She loves her work because it is exciting and she meets a lot of very interesting people, but she loves her weekend, too.
On Fridays she comes home from the BBC at about 2.00 in the afternoons and she just relaxes. On Friday evenings she doesn't go out, but sometimes a friend comes for dinner. He or she brings wine and they cook. Ann loves cooking. They listen to music or just chat.
On Saturday mornings she gets up at 9.00 and she goes shopping. Then in the evenings she sometimes goes to the theater or opera with a friend - she loves opera. Then they eat in her favorite Chinese restaurant. On Sunday mornings she stays in bed late. She doesn't get up until 11.00. Sometimes in the afternoons she visits her sister. She lives in the country and has two children. She likes playing with her niece and nephew, but she leaves early because she goes to bed at 8.00 on Sunday evenings.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A


Thông tin nằm ở câu cuối đoạn 2: Ann loves cooking
Dịch nghĩa: Ann yêu nấu nướng.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: B


Thông tin: Then in the evenings she sometimes goes to the theater or opera with a friend - she loves opera.
Dịch nghĩa: Sau đó, vào buổi tối, thỉnh thoảng cô ấy đi đến nhà hát hoặc nhà hát opera với một người bạn - cô ấy yêu opera

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A

e
Thông tin nằm ở ngay dòng đầu bài văn:Ann lives in London.
Dịch nghĩa: Ann sống ở Luân Đôn.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: B


Thông tin: She is twenty-nine and works for the BBC.
Dịch nghĩa: Cô ấy hai mươi chín tuổi và làm việc cho BBC.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A


Thông tin: She loves her work because it is exciting and she meets a lot of very interesting people ....
Dịch nghĩa: Cô ấy yêu công việc của mình vì nó thú vị và cô ấy gặp rất nhiều người rất thú vị ....

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: B


Thông tin: On Fridays she comes home from the BBC at about 2.00 in the afternoons and she just relaxes.
Dịch nghĩa: Vào thứ sáu, cô ấy về nhà từ BBC vào khoảng 2 giờ chiều và cô ấy chỉ thư giãn

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: B


Thông tin: Sometimes in the afternoons she visits her sister. She lives in the country and has two children.
Dịch nghĩa: Thỉnh thoảng vào buổi chiều, cô đến thăm em gái. Cô sống ở nông thôn và có hai con.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: D


Giải thích: A. đền B. chùa C. nhà sinh hoạt chung (ủy ban xã) D. nhà trọ

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: D


Giải thích: A. giáo viên B. giảng viên C. dầu tiên, thứ nhất D. bác sĩ

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: C


Giải thích: A. tạo nên B. tìm ra C. được tìm ra D. thành lập

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A


Giải thích: A. ký túc xá B. cao đẳng C. đại học D. trường THCS

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: D


Giải thích: A. học B. học C. dạy D.
nói dối/nằm

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: C


Giải thích: A. tre B. dâu tây C. thơm ngon D. chuối

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: D


Giải thích: A. bộ sưu tập (N) B. hamburger (N) C. chùa (N) D. động viên (V)

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: C


Giải thích:
A. định vị (v)
B. ái mộ (v)
C.thành lập(v)
D. ảnh hưởng (n)

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: C


Giải thích: A. sáng chế B. duy trì C. học giả D. tụ họp

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A


Giải thích: A. tạp hóa B. sự sưu tập C. sự sửa đổi D. sự quyết định

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: B


Khue Van Pavilion: Khuê Văn Các
One Pillar Pagoda: Chùa Một Cột
Imperial Academy: Quốc Tử Giám
World Heritage Site: Di sản thế giới

Dịch nghĩa: Chùa Một Cột được xây dựng bằng gỗ trên một cột đá duy nhất.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: D


Doctors' stone tablets: Bia đá Tiến sĩ
Emperor: Hoàng đế
Temple of Literature: Văn Miếu
Old Quarter: Phố cổ

Dịch nghĩa: Phố Cổ ở Hà Nội là khu vực có đường phố sầm uất và rất nhiều cửa hàng cũng như nhà hàng.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A


Dịch nghĩa: Cuối cùng anh ấy đã nhận được sự công nhận mà anh ấy xứng đáng cho sự nghiệp giảng dạy của mình.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: C


scholar(n): học giả
doctorate(n): học vị tiến sĩ
symbol(n): biểu tượng
tomb(n):lăng mộ

Dịch nghĩa: Hoa hồng đỏ là một biểu tượng của vẻ đẹp và tình yêu lãng mạn.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: B


Emperor: Hoàng đế (n)
scholar: học giả (n)
relic: di vật (n)
statue: tượng (n)

Dịch nghĩa: Đại học Cambridge được thành lập năm 1209 bởi một nhóm gồm các học giả từ Đại học Oxford.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: B


Giải thích: Thì quá khứ đơn (dấu hiệu: yesterday) dạng bị động
Dịch nghĩa: Điểm ngữ pháp tiếng Anh đã được giải thích bởi giáo viên của chúng ta hôm qua.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: B


Giải thích: Thì quá khứ đơn (dấu hiệu: last night) dạng bị động
Dịch nghĩa: Bao nhiêu ngôi nhà đã bị tàn phá bởi cơn bão đêm qua?

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A


Giải thích: Bị động quá khứ đơn.
Ngôi trường không thể tự di chuyển => bị động
Dịch nghĩa: Ngôi trường đã được di chuyển tới vị trí cao hơn.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: B


Giải thích: Thì hiện tại đơn (dấu hiệu: every morning)
Dịch nghĩa: Bố tôi tưới nước cho cây hoa này mỗi sáng.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A


Giải thích: Thì quá khứ đơn (dấu hiệu: in 1636) dạng bị động
Dịch nghĩa: Đại học Harvard đã được thành lập vào năm 1636.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: C

.
Giải thích: Diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói
Diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói
=> HT tiếp diễn

Bữa tối phải được phục vụ => bị động
Dịch nghĩa: "Chúng ta sắp ăn tối chưa?" - "Vâng, nó đang được phục vụ trong phòng ăn".

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A


Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành (dấu hiệu: yet) dạng bị động
Dịch nghĩa: "Chúng tôi vẫn đang tìm Thomas" - "Anh ấy vẫn chưa được tìm thấy sao?"

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: D


"by people" (bởi mọi người) => bị động
"for a long time" (được một khoảng thời gian dài) => HT hoàn thành

"What happened to that fortune teller?" - "I don't know. She hasn't been seen by people around her for a long time.

Dịch nghĩa: "Bất cứ điều gì đã xảy ra với thầy bói đó thế?" - "Tôi không biết. Cô ấy đã không được thấy bởi những người xung quanh trong một thời gian dài".

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: D

"What a beautiful dress you're wearing!" - "Thank you. It was made especially for me by a French tailor two years ago".
Dịch: "Chiếc váy bạn đang mặc thật là đẹp!" - "Cảm ơn bạn. Nó đặc biệt may cho tôi bởi một thợ may người Pháp hai năm trước".
Giải thích: Thì quá khứ đơn dạng bị động
S + was/ were + V3 (+ by Sb/ O)

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A


Dịch nghĩa: Nhẫn cưới của tôi được bằng vàng trắng và vàng.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: B


Giải thích: Câu điều kiện loại 2: If + QKĐ, S + would/could/might + V. (diễn tả điều kiện không có thực ở hiện tại)
Dịch nghĩa: Nếu anh bạn đã được mời, anh ấy sẽ đến.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: D


Giải thích: Bị động hiện tại đơn
Tài liệu (Reference) phải được dùng => bị động
Chủ ngữ "References" là danh từ số nhiều => chọn "are"

Cấu trúc chung của câu bị động: to be + V (phân từ II)
Dịch nghĩa: Tài liệu không được sử dụng trong phòng thi.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: C


Giải thích: Bị động quá khứ đơn
Dịch nghĩa: Mary đã được sinh ra ở Boston.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: D


Giải thích: Thì tương lai gần dạng chủ động.
Nhân vật "my mother" sẽ tự có hành động với căn nhà => câu chủ động
Tương lai gần: to be + going to + V (nguyên thể)
Dịch nghĩa: Mẹ tôi đang định bán căn nhà này

Giang (Tổng hợp)

đề trắc nghiệm tiếng anh 7 mới nhất

X