Trắc nghiệm lịch sử 9 bài 21 có đáp án

Xuất bản ngày 10/04/2019 - Tác giả:

Bài tập và câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 9 bài 21 dưới đây sẽ giúp các em ôn tập để nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học này.

Đề trắc nghiệm sử 9 bài 21 bao gồm 3 bài tập ôn tập và 21 câu hỏi trắc nghiệm nâng cao giúp các bạn nắm vững những kiến thức quan trọng của bài Việt Nam trong những năm 1939 - 1945 và cũng giúp bạn nâng cao kỹ năng làm bài trắc nghiệm của mình.

Bài tập trắc nghiệm sử 9 bài 21

Câu hỏi

Câu 1. Điền sự kiện phù hợp với các mốc thời gian sau.

Thời GianSự Kiện
Ngày 1/9/1939...............
Tháng 6/1940...............
Ngày 27/9/1940...............
Ngày 23/11/1940...............
Ngày 13/1/1941...............
Ngày 23/7/1941...............

Câu 2. Hãy hoàn thành bảng so sánh dưới đây

Nội dung so sánhKhởi nghĩa Bắc SơnKhởi nghĩ Nam KìBinh biến Đô Lương
Thời gian......................................................
Nguyên Nhân......................................................
Lực lượng lãnh đạo......................................................
Hoạt động chính......................................................
Kết quả......................................................

Câu 3

. Hãy điền chữ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ☐ ở đầu những câu sau.

1.☐ Khi Nhật vào Đông Dương, Pháp đã tích cực chống Nhật.

2.☐ Thực dân Pháp cấu kết với Nhật để cùng bóc lột, đàn áp nhân dân Việt Nam.

3.☐ Thủ đoạn bóc lột chung mà Nhật và Pháp đều áp dụng ở Việt Nam là lừa bịp, mị dân.

4.☐ Nhân dân Việt Nam lúc này chịu cảnh một cổ đôi trong.

5.☐ Nguyên nhân bùng nổ các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương là do việc thực dân Pháp đẩy mạnh bắt lính.

6.☐ Các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương đều do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.

7.☐ Bài học kinh nghiệm rút ra từ thất bại của các cuộc khởi nghĩa đầu tiên là bài học về thời cơ và lãnh đạo phong trào.

Đáp án

Câu 1.

Thời GianSự Kiện
Ngày 1/9/1939Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
Tháng 6/1940Phát xít Đức tấn công xâm lược nước Pháp
Ngày 27/9/1940Khởi nghĩa Bắc Sơn
Ngày 23/11/1940Khởi nghĩa Nam Kì
Ngày 13/1/1941Binh biến Đô Lương
Ngày 23/7/1941Pháp - Nhật kí Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương

Câu 2

.
Nội dung so sánhKhởi nghĩa Bắc SơnKhởi nghĩ Nam KìBinh biến Đô Lương
Thời gian27-9-1940Đêm 22 rạng 23-11-194013-1-1941
Nguyên NhânPháp bị Nhật tấn công, thua chạy qua Bắc Sơn. Nhân dân đã nổi dậy tước vũ khí tàn quân PhápNhân dân Nam Ki bất bình với chính sách bắt lính người
Việt làm bia đỡ đạn cho Pháp.
Binh lính bất bình vì bị bắt sang Lào làm bia đỡ đạn cho Pháp.
Lực lượng lãnh đạoĐảng bộ Đảng Cộng sản Bắc SơnĐảng bộ Đảng Cộng sản Nam KìĐội Cung
Hoạt động chínhNhân dân ta đã đấu tranh quyết liệt chống khủng bố, duy
trì lực lượng.
Nghĩa quân triệt hạ một số đồn bốt giặc, phá đường giao thông, thành lập chính quyền nhân dân và toà án cách mạng ở nhiều nơiChiếm Đô Lương, rồi kéo về Vinh định phối hợp với binh lính ở đây chiếm thành.
Kết quảĐội du kích Bắc Sơn được thành lập.Khởi nghĩa thất bại do kế hoạch bị bại lộ.Thất bại

Câu 3

.
1. Sai2. Đúng3. Đúng4. Đúng
5. Sai6. Sai7. Đúng

➜ Xem thêm lý thuyết cùng hướng dẫn giải bài tập SGK tại phần soạn sử 9 bài 21 của ĐọcTàiLiệu

Câu hỏi trắc nghiệm sử 9 bài 21

Câu hỏi

Câu 1. Tháng 6/1940 diễn ra sự kiện gì tiêu biểu nhất?

a. Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ.
b. Quân đội phát xít Đức kéo vào nước Pháp.
c. Nhật kéo vào Lạng Sơn Việt Nam.
d. Nhật đánh chiếm Trung Quốc.

Câu 2. Ở Đông Dương năm 1940 thực dân Pháp đứng trước 2 nguy cơ nào?

a. Đầu hàng Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Dương.
b. Đánh bại Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Dương.
c. Ngọn lửa cách mạng giải phong dân tộc của nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ bùng nổ, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng Pháp.
d. Cấu kết với Nhật để đàn áp nhân dân Đông Dương.

Câu 3. Thực dân Pháp ở Đông Dương thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng Đông Dương và thỏa hiệp với phát xít Nhật, phát xít Nhật lôi kéo tập họp tay sai tuyên truyền lừa bịp để dọn đường hất cẳng- Pháp. Đó là đặc điểm tình hình Việt Nam trong thời kỳ:

a. 1930-1931
b. 1932-1933
c. 1936-1939
d. 1939-1945

Câu 4. Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, Nhật lấn dần từng bước để:

a. Biến Đông Dương thành thuộc địa của Nhật.
b. Để độc quyền chiếm Đông Dương.
c. Biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của Nhật.
d. Để làm bàn đạp tấn công nước khác.

Câu 5. Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương được ký giữa Nhật và Pháp ngày nào?

a. 23/7/1941
b. 24/7/1941
c. 25/7/1941
d. 26/7/1941

Câu 6. Để nắm độc quyền toàn bộ nền kinh tế Đông Dương và tăng cường việc đầu cơ tích trữ để vơ vét bóc lột nhân dân ta, thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì?

a. Tăng các loại thuế gấp ba lần.
b. Thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy”.
c. Thu mua lương thực theo giá rẻ mạt.
d. Bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay.

Câu 7. Dưới hai tầng áp bức bóc lột nặng nề của Pháp-Nhật, giai cấp nào bị khốn khổ nhất, tổn thất nhiều nhất trong nạn đói 1944-1945?

a. Nông dân
b. Công nhân
c. Thợ thủ công
d. a và b đúng

Câu 8. Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương (23/7/1941) được ký giữa Pháp và Nhật thừa nhận:

a. Pháp cam kết hợp tác với Nhật về mọi mặt.
b. Nhật có quyền đóng quân trên toàn cõi Đông Dương.
c. Nhật có quyền sử dụng tất cả các sân bay và cửa biển ở Đông Dương vào mục đích quân sự.
d. Pháp phải bảo đảm hậu phương an toàn cho quân đội Nhật.

Câu 9. Nguyên nhân trực tiếp làm hơn 2 triệu người miền Bắc chết đói trong mấy thặng đầu năm 1945?

a. Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay.
b. Tăng thuế để vơ vét bóc lột nhân dân ta.
c. Thu mua lương thực chủ yếu là lúa gạo theo lối cưỡng bức với giá rẻ mạt.
d. Nhật bắt Pháp phải vơ vét của nhân dân ta cúng đốn cho Nhật.

Câu 10. Sự áp bức bóc lột dã man của Nhật- Pháp đã dẫn đến hậu quả gì?

a. Mâu thuẫn giữa toàn thể-nhân dân Việt Nam, với phát xít Nhật sâu sắc.
b. Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp sâu sắc.
c. Mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với Nhật -Pháp sâu sắc.
d. Mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với Nhật sâu sắc.

Câu 11. Mục đích của Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay là gì?

a. Phá hoại nền nông nghiệp của ta.
b. Phát triển trồng cây công nghiệp.
c. Lấy nguyên liệu cần thiết phục vụ chiến tranh.
d. Phát triển công nghiệp.

Câu 12. Nguyên nhân chung nhất của ba cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1941) Nam Kì (11/1940) binh biến Đô Lương (1/1941)?

a Binh lính người Việt bị Pháp bắt sang chiến trường Thái Lan.
b. Thực dân Pháp cấu kết với Nhật bóc lột nhân dân ta.
c. Mâu thuẫn sâu sắc của cả dân tộc với phát xít Nhật và thực dân Pháp.
d. Sự đầu hàng nhục nhã của Pháp đối với Nhật.

Câu 13. Nhật đánh vào Lạng Sơn, Pháp thua chạy, nhân cơ hội đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương nhân dân ta đã vùng dậy khởi nghĩa vào ngày 27/9/1940. Đó là nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa?

a. Bắc Sơn (9/1940).
b. Nam Kì (11/1940).
c. Binh biến Đô Lương (1/1941).
d. Tất cả các cuộc khởi nghĩa trên.

Câu 14. Lần đầu tiên lả cờ đỏ sao vàng xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?

a. Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940).
b. Cuộc binh biến Đô Lương (1/1941).
c. Cuộc khởi nghĩa Nam Kì (11/1940).
d. Cả ba cuộc khởi nghĩa trên.

Câu 15. Những người con ưu tú của Đảng như: Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập, Nguyễn Thị Minh Khai bị thực dân Pháp xử bắn sau cuộc khởi nghĩa nào?

a. Khởi nghĩa Yên Bái (2/1930).
b. Khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940).
c. Khởi nghĩa Nam Kì (11/1940).
d. Binh biến Đô Lương (1/1941).

Câu 16. Cuộc khởi nghĩa đã để lại cho Đảng ta những bài học bổ ích về khởi nghĩa vũ trang, xây dựng lực lượng, chiến tranh du kích là buộc khởi nghĩa nào?

a. Khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940)
b. Khởi nghĩa Nam Kì (11/1940)
c. Binh biến Đô Lương (1-1941)
d. Cả 3 cuộc khởi nghĩa

Câu 17. Lực lượng tham gia vào cuộc binh biến Đô Lương (13/1/1941) là lực lượng nào?

a. Công nhân, nông dân, thợ thủ công.
b. Công nhân và nông dân.
c. công nhân, nông dan, thợ thủ công.
d. Chỉ có binh lính người Việt trong quân đội Pháp, không có quần chúng tham gia.

Câu 18. Điểm giống nhau về ý nghĩa của 3 sự kiện: Khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kì và binh biến Đô Lương là gì?

a. Các lực lượng vũ trang cách mạng ra đời phát triển từ 3 cuộc khởi nghĩa.
b. Giáng đòn chí tử vào thực dân Pháp, cảnh cáo phát xít Nhật, là những phát súng đầu tiên báo hiệu một cao trào cách mạng mới.
c. Để lại những bài học kinh nghiệm về xây dựng lực lượng về khởi nghĩa vũ trang.
d. Mở ra một thời kỳ đấu tranh mới.

Câu 19. Qua 3 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương đã để lại những bài học kinh nghiệm gì?

a. Bài học kinh nghiệm về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích.
b. Bài học về thời cơ trong khởi nghĩa giành chính quyền.
c. Bài học về xây dựng lực lượng vũ trang để chuẩn bị khởi nghĩa.
d. Bài học về sự phát triển chiến tranh du kích.

Câu 20. Là một cuộc nổi dậy tự phát của binh lính, không có sự lãnh đạo của Đảng và không có sự phối họp của quần chúng. Đó là đặc điểm của sự kiện lịch sử nào?

a. Khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940).
b. Khởi nghĩa Nam Kì (11/1940).
c. Binh biến Đô Lương (1/1941).
d. Khởi nghĩa nông dân Yên Bái (2/1930).

Câu 21. Nguyên nhân chung làm cho ba cuộc khỏi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương thất bại là gì?

a. Quần chúng chưa sẵn sàng.
b. Kẻ thù còn mạnh, lực lượng cách mạng chưa được tổ chức, chuẩn bị đầy đủ, thời cơ chưa chín muồi.
c. Lực lượng vũ trang còn yếu.
d. Lệnh tạm hoãn khởi nghĩa về không kịp.

Đáp án

Câu 1BCâu 2C
Câu 3DCâu 4C
Câu 5ACâu 6B
Câu 7ACâu 8C
Câu 9CCâu 10C
Câu 11CCâu 12C
Câu 13ACâu 14C
Câu 15CCâu 16D
Câu 17DCâu 18B
Câu 19ACâu 20C
Câu 21B

Xem thêm bài tập và câu hỏi trắc nghiệm sử 9 bài 22

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM