Tiếng Anh 8 Unit 11 Getting Started

Xuất bản ngày 15/03/2022 - Tác giả:

Hướng dẫn giải Tiếng Anh 8 Unit 11 Getting Started, trả lời chi tiết bài tập trang 48-49 sgk Tiếng anh 8 mới tập 2. Unit 11 lớp 8: Science and technology.

Unit 11 Anh 8: Science and technology, trong nội dung Getting Started các em sẽ được bổ sung kiến thức từ vựng về lĩnh vực khoa học và công nghệ. Dưới đây là nội dung chi tiết giải Tiếng Anh 8

Giải bài tập Tiếng Anh 8 Unit 11 Getting Started

1. Listen and read.

Audio 

Dương, Nick và Châu đang nói chuyện với Giáo sư Nelson sau khi nghe bài nói của ông về vai trò của khoa học và công nghệ trong thế kỷ 21.

Giáo sư Nelson: À, như các em biết, những phát triển trong khoa học và công nghệ đang thay đổi rất nhiều cách mà chúng ta sống, giao tiếp, du lịch, mọi thứ...

Dương: Ý thầy là khoa học và công nghệ đang thay đổi cuộc sống của chúng ta trong mọi lĩnh vực phải không ạ?

Giáo sư Nelson: Đúng vậy.

Dương: Để tốt hơn phải không ạ?

Giáo sư Nelson: Hầu hết là tốt hơn. Khoa học và công nghệ cũng có những tác động lớn đến phát triển kinh tế.

Nick: À, ba em nói rằng sẽ chỉ có những người máy sẽ làm việc trong nhà máy và dọn dẹp nhà cửa chúng ta trong tương lai. Có đúng không, giáo sư Nelson?

Giáo sư Nelson: Đúng vậy. Và chúng ta sẽ có xe hơi bay và tàu không gian để chúng ta có thể đi nhanh hơn và xa hơn trước đây.

Châu: Vậy thì chúng ta sẽ không có kẹt xe nữa phải không ạ?

Giáo sư Nelson: Không, sẽ không còn nữa. Khoa học và công nghệ là chìa khóa cho sự phát triển trong những lĩnh vực khác. Chúng sẽ chắc chắn mang lại nhiều lợi ích cho con người.

Châu: Và về giáo dục? Giáo viên khoa học của chúng ta nói rằng sẽ không có trường học nữa: chúng ta sẽ chỉ ở nhà và học trên Internet.

Giáo sư Nelson: Đúng vậy. Học sinh sẽ không đi đến trường như bây giờ...

Dương: Ồ! Mình hy vọng điều đó sẽ xảy ra sớm.

a. Find the words in A in the conversation. Then match them to the words in B with similar meanings.

Dịch

Nghe và đọc

Tìm những từ ở phần A trong bài đàm thoại. Sau đó nối chúng với nhũng từ trong phần B với nghĩa tương đương.

AB

1. phát triển

2. lĩnh vực

3. rất lớn

4. kinh tế

5. các phím

6. lợi ích

a. những câu trả lời

b. khu vực

c. phát triển

d. to lớn

e. kiếm tiền

f. Cứu giúp

Answer

1 - c                            2 - b

3 - d                           4 - e

5 - a                           6 - f

b. Answer the questions.

Dịch

Trả lời các câu hỏi.

1. Nick, Dương và Châu ở đâu?

2. Chủ đề bài nói của giáo sư Nelson là gì?

3. Những lĩnh vực mà khoa học và công nghệ đang thay đổi?

4. Ba của Nick nói gì với anh ấy?

5. Giáo viên khoa học của Châu nói gì?

Answer

1. → They are at the Science club.

2. → It is the roles of science and technology in the 21st century.

3. → Science and technology are greatly changing everything.

4. → He told Nick that only robots would work in factories and clean our homes in the future.

5. → She said that there would be no more schools, they’d just stay at home and learn on the Internet.

c. Work with a partner. What fields are mentioned in the conversation which are affected by science and technology?

Dịch

Làm việc với một bạn học. Những lĩnh vực nào được đề cập trong bài hội thoại mà bị ảnh hưởng bởi khoa học và công nghệ?

Answer

1. the economy (economic development)

2. the workplace (robots in factories)

3. the home (robots cleaning our homes)

4. travel (traffic jams)

5. education (school via Internet)

d. Put a word/ phrase from the box in each blank.

Tiếng Anh 8 Unit 11 Getting Started hình 1

Dịch

Đặt một từ/cụm từ trong khung vào mỗi chỗ trống.

1. Công nghệ trong ____ viễn thông đã phát triển qua nhiều thập kỷ rồi.

2. Trong tương lai, những người bình thường sẽ đi lại vào ____ bằng tàu không gian.

3. Anh ấy nói rằng anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ và đó là ____ cho sự thành công của anh ấy.

4. Một cuộc họp quốc tế về ____ đã diễn ra ở Singapore vào tuần rồi.

5. Nếu chúng ta có ____ bây giờ, chúng ta có thể giải quyết vấn đề kẹt xe.

Answer

1. field

2. space

3. the key

4. economic development

5. flying cars

2. Put one of the words/ phrases from the box in each gap. There is one extra.

Tiếng Anh 8 Unit 11 Getting Started hình 2

Dịch

Đặt một trong những từ/ cụm từ từ khung trong mỗi khoảng trống. Có một từ dư.

1. Giáo viên cô ấy nói rằng cô ấy thật sự giỏi về những ____ nhưng cô ấy lại không giỏi tiếng Anh.

2. Những tiến bộ trong ____ đã tăng sản lượng vụ mùa hơn 30%.

3. ____ ung thư đã tạo ra những tiến bộ lớn, nhưng nhiều khía cạnh của căn bệnh này cần nghiên cứu sâu hơn.

4. Những nhà khoa học sẽ cố gắng phát minh ____ để dạy trẻ em ở nhà.

5. Nhờ vào ____, thế giới chúng ta sẽ được thay đổi lớn.

Answer

1. science subjects

2. technology

3. researchers

4. machines

5. scientific progress

3. Give the opposite of the words in brackets, using the prefix un- or im-.

Dịch

Sử dụng tiền tố un- hoặc im- để biến đổi những từ trong ngoặc để có từ trái nghĩa.

1. Đây là một loài côn trùng mà những nhà sinh vật học chưa biết trước đó.

2. Tôi không thích tiểu thuyết khoa học viễn tưởng nhiều lắm. Tôi nghĩ chúng không hiện thực.

3. Gần như không thể nào theo kịp với những phát triển mới nhất trong tin học.

4. Giáo viên nói rằng phương pháp chính xác không quan trọng trong thí nghiệm.

5. May thay, dòng sông chảy qua thị trấn chúng ta không bị ô nhiễm.

Answer

known → unknown

realistic → unrealistic

possible → impossible

important → unimportant

polluted → unpolluted

4. GAME: FIND SOMEONE WHO...

Ask your classmate Yes/No questions, using do or will. If they say "yes" to a question, write their names in the box. A name can be writen down only once. The first person to get a name in each box is the winner.

Tiếng Anh 8 Unit 11 Getting Started hình 3

Dịch

Trò chơi: Tìm ai đó mà ...

Hỏi các bạn cùng lớp những câu hỏi Yes/ No, sử dụng do hoặc will. Nếu họ trả lời Yes, viết tên họ vào khung. Mỗi tên chỉ đưọc viết một lần. Người đầu tiên có tên trong mỗi khung sẽ là người chiến thắng.

Thích những môn khoa học ở trườngMuốn đi lại vào không gian trong tương laiMuốn trở thành một nhà khoa học
Biết một nhà khoa học Việt NamSẽ đi theo khoa học khi học xongNgưỡng mộ một nhà khoa học hoặc một nhà phát minh

Answer

Học sinh tự thực hành trò chơi trên lớp.

-/-

Giải bài tập Tiếng Anh 8 mới Unit 11: Science and technology - Getting Started do Đọc tài liệu tổng hợp. Hi vọng sẽ giúp việc học Anh 8 của các em sẽ thú vị và dễ dàng hơn.

- Trọn bộ Tiếng anh 8

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM