Dung dịch HCl tác dụng với muối NaHCO3 rắn: Thí nghiệm và kết quả
Dung dịch HCl tác dụng với muối NaHCO3 rắn Chuẩn bị: dung dịch HCl loãng, muối NaHCO3 rắn, ống nghiệm. So sánh tính acid của HCl và H2CO3.
Dung dịch HCl tác dụng với muối NaHCO3 rắn Chuẩn bị: dung dịch HCl loãng, muối NaHCO3 rắn, ống nghiệm. So sánh tính acid của HCl và H2CO3.
Dung dịch HCl tác dụng với kim loại Chuẩn bị 2 ống nghiệm, dung dịch HCl loãng, Zn dạng hạt, Cu dạng lá. Quan sát hiện tượng và viết phương trình hoá học.
Đề xuất phương pháp thu được vàng tinh khiết. Hướng dẫn trả lời câu 3 trang 113 SGK Hóa 10 Kết nối tri thức với cuộc sống.
Từ Bảng 22.2, hãy nhận xét xu hướng biến đổi nhiệt độ sôi của các hydrogen halide. Câu 2 trang 113 SGK Hóa 10 Kết nối tri thức với cuộc sống
Nêu xu hướng biến đổi độ dài liên kết trong dãy HX. Trả lời câu 1 trang 113 SGK Hóa 10 Kết nối tri thức với cuộc sống.
Các ứng dụng trên dựa vào tính chất quan trọng nào của hydrochloric acid? Mở đầu trang 112 SGK Hóa 10 Kết nối tri thức với cuộc sống
Thực hiện được thí nghiệm chứng minh và so sánh tính oxi hoá của đơn chất halogen. Sử dụng nước Javel an toàn.
Tại sao cần sử dụng màng ngăn xốp để ngăn cách hai điện cực? Trả lời câu 9 trang 111 SGK Hóa 10 Kết nối tri thức với cuộc sống.
Câu 8 trang 110 SGK Hóa 10 Kết nối tri thức với cuộc sống: Viết phương trình hoá học minh hoạ tính oxi hoá giảm dần trong dãy Cl2, Br2, I2.
Phản ứng thế của một số muối halide: Nhận xét sự thay đổi màu của dung dịch trong các ống nghiệm. Hoạt động trang 110 SGK Hóa 10 Kết nối tri thức với cuộc sống