Câu 5 trang 101 SGK Hóa 10 Chân trời sáng tạo
Câu 5 trang 101 SGK Hóa 10 Chân trời sáng tạo: Quan sát Hình 16.5, cho biết mật độ phân bố của các phân tử chất khí trong bình kín thay đổi
Câu 5 trang 101 SGK Hóa 10 Chân trời sáng tạo: Quan sát Hình 16.5, cho biết mật độ phân bố của các phân tử chất khí trong bình kín thay đổi
Câu hỏi luyện tập trang 100 SGK Hóa 10 Chân trời sáng tạo: cho biết tốc độ phản ứng giảm bao nhiêu lần khi nhiệt độ giảm từ 70 xuống độ C
Quan sát Hình 16.4 và phương trình hóa học của phản ứng, giải thích vì sao tốc độ mất màu của KMnO4 trong 2 cốc không giống nhau.
Quan sát Hình 16.3, nhận xét sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng. Câu 3 trang 99 SGK Hóa 10 Chân trời sáng tạo
Câu hỏi luyện tập trang 99 SGK Hóa 10 Chân trời sáng tạo: Giữ nguyên nồng độ dung dịch Na2S2O3 ban đầu, pha loãng dung dịch H2SO4 tương tự
Câu 2 trang 99 SGK Hóa 10 Chân trời sáng tạo: Quan sát Hình 16.2 và phương trình hóa học: a2S2O3(aq) + H2SO4(aq) → Na2SO4(aq) + S(s) + SO2(g) + H2O(l)
Câu 1 trang 98 SGK Hóa 10 Chân trời sáng tạo: Tiến hành thí nghiệm 1: Nhận xét mối liên hệ giữa thể tích dung dịch Na2S2O3 với thời gian xuất hiện kết tủa.
Câu hỏi mở đầu trang 98 SGK Hóa 10 Chân trời sáng tạo: Thực phẩm bảo quản trong tủ lạnh sẽ giữ được lâu hơn (a), khi nấu một loại thực phẩm bằng nồi áp suất
Dữ liệu thí nghiệm của phản ứng: SO2Cl2(g) → SO2(g) + Cl2(g) được trình bày ở bảng. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo SO2Cl2 trong thời gian 100 phút.
Bài 3 trang 97 SGK Hóa 10 Chân trời sáng tạo: Cho phản ứng: 2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g) Sau thời gian từ giây 61 đến giây 120, nồng độ NO2 tăng