Starter unit Language Focus Tiếng Anh 7 Friends plus

Xuất bản ngày 21/10/2022 - Tác giả:

Starter unit Language Focus Tiếng Anh 7 Friends plus với hướng dẫn giải các câu hỏi bài tập tiếng Anh trang 7 và trang 9 Starter Unit sách giáo khoa tiếng Anh lớp 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo)

Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập Starter unit phần Language Focus trang 7 và 9 sách giáo khoa tiếng Anh lớp 7 Friends plus giúp các em chuẩn bị tốt kiến thức trước khi đến lớp.

Giải Starter Unit Language Focus Tiếng Anh 7 Friends plus

Gợi ý giải bài tập trang 7 và 9 tiếng Anh lớp 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo)

Starter Unit Language Focus trang 7

Câu 1 trang 7 Tiếng Anh 7 Friends plus

Look for examples of the verb be in the text on page 6. How many examples can you find? Compare with your partner. (Tìm các ví dụ về động từ be trong phần văn bản ở trang 6. Bạn có thể tìm thấy bao nhiêu ví dụ? So sánh với ví dụ của bạn mình)

Câu 1 trang 7 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

a. Affirmative (Khẳng định)

- My name’s Lucy

- These are some of …

- This is me with...

- We’re twins

- I’m the one ….

- My older sister is twenty-two and her husband is Italian.

- This is her cute baby son

- This is my dad

- They’re Star Wars fans

- His new grandson is a bit ….

- she’s a real star

b. Negative (Phủ định)

- They aren’t crazy

- Tony isn’t very happy.

- My grandfather Tony isn't very happy.

Câu 2 trang 7 Tiếng Anh 7 Friends plus

Write true sentences using affirmative and negative forms of “be” (Viết câu đúng sử dụng các dạng khẳng định và phủ định của "be")

1. I _______ from Nha Trang.

2. We _______ in Việt Nam.

3. It _______ Monday morning.

4.  Lucy’s photos _______ funny.

5. These sentences are _______ difficult.

6. I _______ good at photography.

Trả lời:

1. I am not from Nha Trang.

-> Tôi (không) đến từ Nha Trang.

2. We aren’t in Việt Nam.

-> Chúng tôi (không) ở Việt Nam.

3. It isn’t Monday morning.

=> Bây giờ không phải là sáng thứ Hai.

4.  Lucy’s photos are funny.

-> Những bức ảnh của Lucy rất thú vị.

5. These sentences aren't difficult.

-> Những câu này không khó.

6. I am not good at photography.

-> Tôi không giỏi nhiếp ảnh

Câu 3 trang 7 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the questions and answers (Hoàn thành câu hỏi và trả lời)

1. ___ blue your favourite colour?

Yes, ___ No, ___

2. ___ your friends interested in football?

Yes, ___ No, ___

3. ___ your dad a teacher?

Yes, ___ No, ___

Trả lời:

1. Is blue your favourite colour?

Yes, it is./ No, it isn’t.

Màu xanh có phải là màu yêu thích của bạn không?

Vâng, đúng vậy. / Không, không phải vậy.

2. Are your friends interested in football?

Yes, they are. / No, they aren’t.

Bạn bè của bạn có quan tâm đến bóng đá không?

Đúng vậy. / Không, họ không phải vậy.

3. Is your dad a teacher?

Yes, he is. / No, he isn’t.

Bố của bạn có phải là giáo viên không?

Đúng vậy ạ./ Không, không phải vậy.

Câu 4 trang 7 Tiếng Anh 7 Friends plus

Make new questions. Change the words in blue in exercise 3. Ask your partner (Đặt câu hỏi mới. Thay đổi các từ màu xanh lam trong bài tập 3. Hỏi bạn của em)

Trả lời:

1. Is red your favourite colour?

Màu đỏ có phải là màu yêu thích của bạn không?

2. Are your friends interested in volleyball?

Bạn bè của bạn có thích bóng chuyền không?

3. Is your dad a doctor?

Bố của bạn có phải là bác sĩ không?

Câu 5 trang 7 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the table with possessive adjectives and possessive pronouns (Hoàn thành bảng với các tính từ sở hữu và đại từ sở hữu)

Câu 5 trang 7 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

Subject pronouns

Possessive adjectivesPossessive pronouns

I

you

he

she

we

they

my

your

his

her

our

their

mine

yours

his

hers

ours

theirs

Câu 6 trang 7 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the dialogue with the correct subject pronouns, possessive adjectives and possessive pronouns (Hoàn thành đoạn hội thoại với đúng đại từ chủ ngữ, tính từ sở hữu và đại từ sở hữu)

Mr Watts: Hi. What’s (1) ………… name?

Sophie:  I’m Sophie.

Mr Watts:  Sophie, (2) …………  ’m your teacher. (3) …………  name is Watts and these are two of your new classmates. (4) …………  names are Eva and Rick.

Sophie: Hi!

Eva:  Hi, Sophie. Come with us. You see, the other classes are on the first floor but (5) …………  is on the second floor.

Rick:  This is your first day, right? Don’t worry about Mr. Watts. (6) …………  ’s OK but his wife is our geography teacher, and she’s very strict.

Eva:  Here we are! Sophie, this is your desk. (7) ………… is next to yours. We can be best friends.

Rick:  Hey! (8) …………  isn’t only yours. She can be my best friend, too.

Sophie: Thanks so much for being nice to me.

Trả lời:

(1) your

(2) I

(3) My

(4) Their

(5) ours

(6) He

(7) Mine

(8) It

Dịch:

Thầy Watts: Xin chào. Tên em là gì?

Sophie: Em là Sophie.

Thầy Watts: Sophie, tôi là giáo viên của em. Tên tôi là Watts và đây là hai người bạn học mới của em. Tên của họ là Eva và Rick.

Sophie: Chào!

Eva: Xin chào, Sophie. Đi với chúng tôi nào. Bạn thấy đấy, các lớp khác ở tầng một nhưng lớp chúng ta ở tầng hai.

Rick: Đây là ngày đầu tiên của bạn, phải không? Đừng lo lắng về thầy Watts. Thầy ấy ổn nhưng vợ thầy ấy là giáo viên địa lý của chúng ta, và cô ấy rất nghiêm khắc.

Eva: Đây là Sophie, đây là bàn của bạn. Bàn của tôi ở ngay bên cạnh bạn. Chúng ta có thể là bạn thân của nhau.

Rick: Này! Không chỉ là của bạn đâu. Cô ấy cũng có thể là bạn thân của tôi.

Sophie: Cảm ơn rất nhiều vì đã tốt với tôi.

Câu 7 trang 7 Tiếng Anh 7 Friends plus

Fill in the blanks with a, an, the or zero article. (Điền vào chỗ trống với mạo từ a, an, the hoặc 0)

1. _____ principal of my school is very friendly.

2. We are going to have _____ English test tomorrow.

3. Are you interested in _____ physics or _____ English?

4. Danny wanted _____ bicycle for his last birthday.

5. It takes Olivia _____ hour to get to work every day.

6. What’s _____ highest mountain in your country?

Trả lời:

Dựa trên những nguyên tắc về cách sử dụng mạo từ ta có:

- a : được dùng trước danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng phụ âm

- an : dùng trước danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng nguyên âm

- the: dùng trước danh từ xác định.

1. The (Cấu trúc “the + danh từ + of + danh từ”)

2. an (“English test” là danh từ số ít và bắt đầu bằng nguyên âm)

3. 0 / 0 (Không dùng mạo từ trước môn học)

4. a (“bicycle” là danh từ số ít và bắt đầu bằng phụ âm)

5. an (“hour” là danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm)

6. the (cấu trúc so sánh nhất: the + tính từ so sánh nhất)

Dịch nghĩa:

1. Hiệu trưởng của trường tôi rất thân thiện.

2. Chúng ta sẽ có một bài kiểm tra tiếng Anh vào ngày mai.

3. Bạn đam mê Vật lý hoặc tiếng Anh?

4. Danny muốn có một chiếc xe đạp cho sinh nhật lần trước của mình.

5. Olivia mất một giờ để đi làm mỗi ngày.

6. Ngọn núi cao nhất ở đất nước của bạn là gì?

Starter Unit Language Focus trang 9

Câu 1 trang 9 Tiếng Anh 7 Friends plus

Look for examples from the dialogue on page 8. What are the “he/ she/ it” forms of the words in bold? (Hãy tìm các ví dụ từ đoạn hội thoại ở trang 8. Các dạng “he / she / it” của các từ in đậm là gì?)

Câu 1 trang 9 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

1. Affirmative

- I've got a spare copy.

- We've got maths now.

2. Negative

- We haven't got science this morning.

- I haven't got my timetable.

3. Questions

- What have we got now?

- Who have we got for maths this year?

Dịch nghĩa:

1. Khẳng định

- Tôi có một bản sao dự phòng.

- Bây giờ chúng ta đã có toán học.

2. Phủ định

- Chúng ta không có khoa học sáng nay.

- Tôi không có thời gian biểu của mình.

3. Câu hỏi

- Chúng ta có gì bây giờ?

- Năm nay chúng ta có ai cho môn toán?

Câu 2 trang 9 Tiếng Anh 7 Friends plus

Look at the photos. Complete the sentences with the correct forms of “have got” (Nhìn vào những bức hình. Hoàn thành các câu với dạng đúng của “have got”)

Trả lời:

1. Conor hasn’t got a school tie.

2. He has got a laptop.

3. May and Orla have got backpacks.

4. They have got laptops.

5. They haven’t got good marks.

6. Conor has got a very good mark.

Dịch nghĩa: 

1. Conor không có cà vạt ở trường.

2. Anh ấy đã có một máy tính xách tay.

3. May và Orla đã có ba lô.

4. Họ đã có máy tính xách tay.

5. Họ không được điểm cao.

6. Conor đã có một điểm rất tốt.

Câu 3 trang 9 Tiếng Anh 7 Friends plus

Write six questions with the correct forms of “have got” and the words in the boxes. Then work in pairs. Ask and answer your questions. (Viết 6 câu hỏi với các dạng đúng của “have got” và các từ trong khung. Sau đó làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi của bạn.)

Câu 3 trang 9 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

1. Have you got any interesting posters?

(Bạn có áp phích thú vị nào không?)

2. Have your friends got good marks?

(Những người bạn của bạn có được điểm cao không?)

3. Has your teacher got any nice posters?

(Giáo viên của bạn có áp phích nào đẹp không?)

4. Has this class got old furniture?

(Lớp này có nội thất cũ không?)

5. Has the school got a modern science lab?

(Trường có phòng thí nghiệm khoa học hiện đại không?)

6. Has this book got difficult exercises?

(Cuốn sách này có những bài tập khó phải không?)

Câu 4 trang 9 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the sentences. Then check your answers in the dialogue on page 8. When do we use “any”? (Hoàn thành các câu. Sau đó, kiểm tra câu trả lời của bạn trong đoạn hội thoại ở trang 8. Khi nào chúng ta sử dụng “any”?)

1. There ____ a new history teacher.

2. There ____ a thousand students here.

3. How many teachers ____ there here?

4. There ____ science labs in this block.

Trả lời:

1. is

2. are

3. are

4. are

Dịch nghĩa:

1. Có một giáo viên dạy lịch sử mới.

2. Có một nghìn sinh viên ở đây.

3. Có bao nhiêu giáo viên ở đây?

4. Có các phòng thí nghiệm khoa học trong khối này.

Câu 5 trang 9 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the quiz with “is there” or “are there”. Then answer the questions (Hoàn thành bài kiểm tra với “is there” hoặc “are there”. Sau đó trả lời các câu hỏi)

Câu 5 trang 9 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

1. How many countries are there in ASEAN? – Ten.

2. Is there a president in your country? – No, there isn’t.

3. There are fifteen players in a football team. True or False? – False.

4. Are there any numbers smaller than zero? – Yes, there are.

5. Is there oxygen in water? – Yes, there is.

Dịch nghĩa:

1. Có bao nhiêu quốc gia trong ASEAN?

Có mười quốc gia trong ASEAN.

2. Có tổng thống ở đất nước của bạn không?

Không.

3. Có mười lăm cầu thủ trong một đội bóng đá. Đúng hay sai?

Sai, có 11 cầu thủ trong một đội bóng đá.

4. Có số nào nhỏ hơn 0 không?

Có.

5. Có oxy trong nước không?

Có.

Câu 6 trang 9 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the text with the correct forms of “be” and “have got” (Hoàn thành văn bản với các dạng chính xác của “be” và “have got”)

Our school

In our school there are about a thousand students. There (1)………… thirty classrooms and there (2)………… a big sports field next to the school. There (3)………… only boys here. There (4)………… any girls. The school (5)………… a new science lab, but we (6)………… a computer lab and there (7)…………  many computers in the classes. I like the school because there (8)…………  a good atmosphere.

Trả lời:

(1) are
(2) is
(3) are
(4) aren’t
(5) has got
(6) have got
(7) are
(8) is

Dịch nghĩa:

Trong trường của chúng tôi có khoảng một nghìn học sinh. Có ba mươi phòng học và có một sân thể thao lớn bên cạnh trường. Ở đây chỉ có con trai. Không có bất kỳ cô gái nào. Trường có một phòng thí nghiệm khoa học mới, nhưng chúng tôi có một phòng máy tính và có rất nhiều máy tính trong các lớp học. Tôi thích trường học vì có một bầu không khí tốt.

Câu 7 trang 9 Tiếng Anh 7 Friends plus

Write a short paragraph (60 - 80 words) about your school using “there's, there are, has got, have got” (Viết một đoạn văn ngắn (60 - 80 từ) về trường của bạn bằng cách sử dụng “there, there, has got, have got”)

Trả lời:

In our school, there are about a thousand students. There are sixteen classess and there is a big sports field in front of the school. There are both boys and girls here. The school has got a new science lab, and there are many computers in the classes. I like the school because there is a good atmosphere and I have got many good friends.

(Trong trường của chúng tôi, có khoảng một nghìn học sinh. Có mười sáu lớp học và có một sân thể thao lớn ở phía trước của trường. Ở đây có cả nam và nữ. Trường đã có một phòng thí nghiệm khoa học mới và có rất nhiều máy tính trong các lớp học. Tôi thích trường học vì có một bầu không khí tốt và tôi có nhiều bạn tốt.)

My school is Chu Van An secondary school. My school is very clean and beautiful, teachers and students are very friendly. There are about eight hundred students and seventy five  teachers. There are 31 rooms in the school. Twenty rooms are for classes. The classes are beautiful and have got modern equipment .It also has got a big library for us to read books. We have got a science lab and two computer rooms, too. There is a big play ground in front of the school. I love my school very much.

(Trường tôi là trường cấp 2 Chu Văn An. Trường tôi rất sạch đẹp, thầy và trò rất thân thiện. Có khoảng tám trăm học sinh và bảy mươi lăm giáo viên. Có 31 phòng trong trường. 20 phòng dành cho các lớp học. Lớp học đẹp, có trang thiết bị hiện đại, có thư viện lớn để chúng tôi đọc sách. Chúng tôi cũng có một phòng thí nghiệm khoa học và hai phòng máy tính. Trước trường có sân chơi lớn. Tôi yêu ngôi trường của tôi rất nhiều.)

Bài tập khác cùng Unit

-/-

Các bạn vừa tham khảo toàn bộ nội dung giải tiếng Anh 7 Friends plus phần Language Focus Starter unit của bộ sách tiếng Anh 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo) do Đọc Tài Liệu biên soạn, tổng hợp. Các em có thể dùng làm tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM