Speaking Unit 5 lớp 7 Friends plus

Xuất bản ngày 17/11/2022 - Tác giả:

Speaking Unit 5 lớp 7 Friends plus : Making and responding to suggestions với hướng dẫn giải và trả lời các câu hỏi bài tập tiếng Anh trang 64 SGK tiếng Anh 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo)

Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập Unit 5 Achieve phần Speaking : Making and responding to suggestions trang 64 sách giáo khoa tiếng Anh lớp 7 Friends plus giúp các em chuẩn bị tốt kiến thức phục vụ bài học trước khi đến lớp.

Giải bài tập Speaking Unit 5 lớp 7 Friends plus

Gợi ý trả lời các câu hỏi bài tập trang 64 tiếng Anh lớp 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo)

Câu 1 trang 64 Tiếng Anh 7 Friends plus

Choose the correct words in the dialogue. Then watch or listen and check. What does Kim want to learn? (Chọn những từ đúng trong đoạn hội thoại. Sau đó xem hoặc nghe và kiểm tra. Kim muốn học gì?)

Câu 1 trang 64 Tiếng Anh 7 Friends plus

Bài nghe:

Trả lời:

1. amazing                             4. money

2. salsa                                  5. friend

3. have                                  6. fun

Kim wants to learn to dance salsa.

Dịch nghĩa:

Kim: Thật tuyệt vời, Joe. Bạn học cách nhảy như vậy khi nào?

Joe: Tôi đã học ở trường cũ. Bạn có thích khiêu vũ không?

Kim: Tôi thích nó, nhưng tôi không giỏi. Tôi thực sự muốn học nhảy salsa.

Joe: Vâng?

Kim: Cách tốt nhất để học là gì?

Joe: Có lẽ tốt nhất là nên có những bài học. Tôi chắc rằng có rất nhiều lớp học salsa.

Kim: Đúng vậy, nhưng tôi không có tiền để học.

Joe

: Chà, bạn có thể xem video trên YouTube.

Kim: Tôi cũng cho là vậy. Nhưng tôi cần mọi người nhảy cùng. Bạn không thể nhảy salsa một mình!

Joe: Chà, bạn có thể tìm một người bạn để học với mình.

Kim: Đó là một ý kiến hay…

Joe: Tôi muốn học salsa.

Kim: Thật không?

Joe: Thật. Nó có vẻ vui.

Kim: Tuyệt vời!

Câu 2 trang 64 Tiếng Anh 7 Friends plus

Cover the dialogue and complete the Key Phrases. Watch or listen again and check. (Che đoạn hội thoại và hoàn thành các cụm từ khóa. Xem hoặc nghe lại và kiểm tra.)

Câu 2 trang 64 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

KEY PHRASES (Cụm từ khóa)

Making and responding to suggestions (2) (Đưa ra và phản hồi các đề xuất)

What’s the best way to learn? (Cách tốt nhất để học là gì?)

It’s probably best to have lessons. (Tốt nhất là nên có bài học.)

You can watch videos on YouTube. (Bạn có thể xem các video trên YouTube.)

Yeah, but I haven’t got any money for lessons. (Đúng vậy, nhưng tôi không có bất kỳ khoản tiền nào cho những tiết học.)

I suppose so. (Tôi cũng cho là vậy.)

That’s a good idea. (Đó là một ý tưởng ​​hay.)

Great! (Tuyệt vời)

Câu 3 trang 64 Tiếng Anh 7 Friends plus

Work in pairs. Practise the dialogue. (Làm việc theo cặp. Luyện tập đoạn hội thoại.)

Trả lời:

Học sinh tự thực hiện theo cặp.

Câu 4 trang 64 Tiếng Anh 7 Friends plus

Work in pairs. Look at ideas 1-5. Take turns giving and responding to advice for each situation. (Làm việc theo cặp. Nhìn vào các ý tưởng 1-5. Lần lượt đưa ra lười khuyên và phản hồi lời khuyên cho mỗi tình huống.)

Câu 4 trang 64 Tiếng Anh 7 Friends plus

Gợi ý trả lời:

1. A: What’s the best way to cook really well?

B: Well, the best thing to do is to get some cooking lessons.

A: Yes, I suppose so.

B: Or you can learn from books and cook a lot.

A: That’s a good idea.

2. A: What’s the best way to get really fit?

B: I think it’s probably best to have a good diet.

A: Yeah, but we should also exercise regularly.

B: I suppose so.

3. A: What’s the best way to meet new friends?

B: You can join to our school clubs.

A: Great! Maybe I will join the swimming club. I love swimming.

4. A: What’s the best way to make my teacher happy?

B: I suppose you should participate more in her lessons and try to finish all the homework.

A: I suppose so.

5. A: What’s the best way to train my brain?

B: It’s probably best to learn how to memorise things well. It will make your brain work a lot.

A: Great! Maybe I should try practising fast reading, too.

B: That’s a great idea!

Dịch nghĩa:

1. A: Cách tốt nhất để nấu ăn thật ngon là gì vậy?

B: Ừ, cách tốt nhất là học một vài buổi học nấu ăn.

A: Đúng rồi, tớ cũng nghĩ vậy.

B: Hoặc cậu có thể học từ những cuốn sách và nấu ăn thật nhiều.

A: Ý kiến hay đó.

2. A: Cách tốt nhất để giữ vóc dáng thật tốt là gì?

B: Tớ nghĩ tốt nhất là nên có một chế độ ăn uống tốt.

A: Đúng vậy, nhưng chúng ta cũng nên tập thể dục thường xuyên.

B: Tớ cũng nghĩ vậy.

3. A: Cách tốt nhất để gặp gỡ những người bạn mới là gì?

B: Cậu có thể tham gia các câu lạc bộ trong trường của chúng mình.

A: Ý kiến hay đó! Có lẽ tớ sẽ tham gia câu lạc bộ bơi lội. Tớ thích bơi.

4. A: Cách tốt nhất để làm cho giáo viên của tớ vui vẻ là gì?

B: Tớ cho rằng cậu nên tham gia nhiều hơn vào các bài học của cô ấy và cố gắng hoàn thành tất cả các bài tập về nhà.

A: Tớ cũng nghĩ vậy.

5. A: Cách tốt nhất để rèn luyện trí não của tớ là gì?

B: Có lẽ tốt nhất là cậu nên học cách ghi nhớ mọi thứ thật tốt. Nó sẽ khiến não của cậu phải hoạt động rất nhiều.

A: Ý kiến hay đó! Có lẽ tớ cũng nên thử luyện tập đọc nhanh.

B: Đó là một ý tưởng tuyệt vời!

Câu 5 trang 64 Tiếng Anh 7 Friends plus: USE IT!

Work in pairs. Read the situation. Practise a new dialogue using the Key Phrases and the dialogue in exercise 1 to help you. (Thực hành. Làm việc theo cặp. Đọc tình huống. Thực hành một đoạn hội thoại mới bằng cách sử dụng các cụm từ khóa và đoạn hội thoại trong bài 1 để giúp bạn.)

Câu 5 trang 64 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

A: I heard that you bought a new tennis racket. That’s so cool!

B: Yeah, I got it last week, and I bought it with my own money.

A: Really? I also want to save money to buy something cool. What’s the best way to save money?

B: Well, before I save the money, I set my saving goals. You need to know what you want to buy first. After that, you will know how much money you need to save. What do you want to buy?

A: I want a new pair of shoes.

B: Ok, it’s probably best to save money from your monthly allowance. You should save a certain amount of money each month.

A: That’s a good idea.

B: You can also reduce unnecessary spending like video games or fast food. You can save more money.

A: Great!

Dịch nghĩa:

A: Tớ nghe nói cậu đã mua một cây vợt tennis mới. Thích thật!

B: Ừ, tớ đã nhận được nó vào tuần trước, và tớ đã mua nó bằng tiền của chính mình.

A: Thật không? Tớ cũng muốn tiết kiệm tiền để mua một cái gì đó thật ngầu. Cách tốt nhất để tiết kiệm tiền là gì vậy?

B: Trước khi tiết kiệm tiền, tớ đã đặt mục tiêu tiết kiệm của mình. Cậu cần biết những gì cậu muốn mua trước tiên. Sau đó, cậu sẽ biết mình cần tiết kiệm bao nhiêu tiền. Cậu muốn mua gì?

A: Tớ muốn có một đôi giày mới.

B: Được rồi, tốt nhất cậu nên tiết kiệm tiền từ khoản tiền tiêu vặt hàng tháng của mình. Cậu nên tiết kiệm một khoản tiền nhất định mỗi tháng.

A: Đó là một ý kiến ​​hay.

B: Cậu cũng có thể giảm chi tiêu không cần thiết như trò chơi điện tử hoặc đồ ăn nhanh. Cậu có thể tiết kiệm nhiều tiền hơn.

A: Tuyệt vời!

Bài tập khác cùng Unit

-/-

Các bạn vừa tham khảo toàn bộ nội dung giải tiếng Anh 7 Friends plus phần Speaking Unit 5 Achieve của bộ sách tiếng Anh 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo) do Đọc Tài Liệu biên soạn, tổng hợp. Các em có thể dùng làm tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM