Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 7: Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại

Xuất bản ngày 08/09/2022 - Tác giả:

Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 7: Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại với hướng dẫn trả lời các câu hỏi trang 34 - 43 SGK Lịch sử 10 CTST.

Cùng Đọc tài liệu đi vào trả lời các câu hỏi thuộc Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo bài 7: Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Hướng dẫn soạn sử 10 Chân trời sáng tạo bài 7

Tài liệu giải bài tập lịch sử 10 bài 7 Chân trời sáng tạo chi tiết:

I. Cơ sở hình thành

1. Điều kiện tự nhiên và dân cư

Câu hỏi: Nền văn minh Trung Hoa cổ - trung đại hình thành trên cơ sở điều kiện tự nhiên nào?

Trả lời:

Điều kiện tự nhiên hình thành nền văn minh Trung Hoa cổ - trung đại:

- Trung Quốc nằm ở phía đông châu Á, địa hình có nhiều núi và cao nguyên.

- Nằm ở phía đông lưu vực Hoàng Hà và Trường Giang tạo nên những đồng bằng rộng, màu mỡ, thuận lợi phát triển nông nghiệp.

- Phần lớn lãnh thổ có khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới; phía đông thuộc khí hậu gió mùa, mưa nhiều vào mùa hạ.

2. Sự phát triển kinh tế

Câu hỏi: Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại có phải là nền văn minh nông nghiệp không? Vì sao? Theo em, Hình 7.2 nói lên điều gì?

Trả lời:

- Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại là nền văn minh nông nghiệp.

- Giải thích: Người Hoa Hạ biết trồng các loại cây: lúa, mì, kê, đay,...Công cụ sản xuất làm bằng gỗ, đá,... Thời Thương và Tây Chu, công cụ đồng thau phổ biến. Đến thời Chiến quốc, công cụ bằng sắt được sử dụng rộng rãi.

=> Những tiến bộ về kĩ thuật sản xuất và trị thủy đã thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển. Sản phẩm nông nghiệp ngày càng tăng đã thúc đẩy kinh tế thương nghiệp phát triển.

- Ý nghĩa Hình 7.2: con người đã ứng dụng nhiều kĩ thuật hơn để phát triển nông nghiệp.

  • Biết thuần dưỡng động vật để phục vụ sản xuất.
  • Con người đã biết sử dụng sức kéo của trâu, bò trong cày ruộng, sản xuất nông nghiệp.

3. Điều kiện chính trị xã hội

Câu hỏi: Điều kiện chính trị xã hội ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành nền văn minh Trung Hoa cổ - trung đại.

Trả lời:

Điều kiện chính trị xã hội ảnh hưởng như đến sự hình thành nền văn minh Trung Hoa cổ - trung đại:

- Điều kiện chính trị:

+ Khoảng thế kỉ XXI TCN, cư dân ở lưu vực Hoàng Hà bước vào thời kì tan rã của chế độ công xã nguyên thuỷ, hình thành xã hội có phân hoá giai cấp và nhà nước.

+ Triều Hạ, Thương, Chu: tổ chức bộ máy nhà nước từng bước được xây dựng và phát triển theo mô hình quân chủ chuyên chế.

+ Năm 221 TCN, Tần Thuỷ Hoàng thống nhất Trung Quốc. Thiết chế nhà nước quân chủ chuyên chế tiếp tục được xây dựng và củng cố qua các triều đại từ Tần cho đến Minh, Thanh.

- Điều kiện xã hội:

+ Thời Hạ, Thương và Chu, cơ cấu xã hội Trung Quốc bao gồm: vua, quý tộc, nông dân, thợ thủ công, thương nhân và nô lệ.

+ Từ thời Tần trở đi, xã hội Trung Quốc chủ yếu bao gồm: vua quan, địa chủ, nông dân, thợ thủ công, thương nhân. Trong đó, nông dân là giai cấp đông đảo nhất, giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp.

II. Thành tựu văn minh tiêu biểu: Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 7

1. Chữ viết

Trả lời câu hỏi trang 37:

Câu hỏi: Vì sao nói chữ viết là thành tựu văn minh quan trọng của người Trung Quốc?

Trả lời:

Chữ viết là thành tựu văn minh có ý nghĩa quan trọng của người Trung Quốc vì:

+ Phản ánh trình độ tư duy của cư dân Trung Quốc.

+ Là phương tiện lưu giữ thông tin từ đời này sang đời khác.

+ Đặt nền tảng cho sự phát triển chính trị, kinh tế, tư tưởng, văn học - nghệ thuật của văn minh Trung Hoa.

+ Là cơ sở để người đời sau nghiên cứu về văn minh Trung Quốc thời cổ - trung đại.

2. Văn học

Trả lời câu hỏi trang 38: Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 7

Câu hỏi 1. Theo em, những câu thơ trong bài "Chặt gỗ đàn" nói lên điều gì về xã hội cổ đại Trung Quốc?

Trả lời:

Những câu thơ trong bài “Chặt gỗ đàn” phản ánh hiện thực xã hội cổ đại Trung Quốc: giai cấp thống trị không phải lao động sản xuất nhưng lại có rất nhiều của cải nhờ vào sự bóc lột giai cấp bị trị.

Câu hỏi 2. Thơ Đường ảnh hưởng đến thơ ca Việt Nam thời kì trung đại như thế nào? Em hãy cho ví dụ cụ thể.

Trả lời:

- Thơ Đường ảnh hưởng đến thơ ca Việt Nam thời trung đại:

+ Người Việt tiếp thu thể loại thơ Đường luật của Trung Quốc để sáng tạo ra những tác phẩm văn chương của mình.

+ Thơ Đường luật được đưa vào hệ thống thi cử của Việt Nam từ khoa thi Giáp Thìn (1340) đời vua Trần Anh Tông.

- Ví dụ:

+ Bài thơ: Qua đèo Ngang (của Bà Huyện Thanh Quan)

+ Bài thơ: Bạn đến chơi nhà (của Nguyễn Khuyến)…

4. Khoa học kĩ thuật

Câu hỏi 1. Vì sao người Trung Quốc sớm có những hiểu biết quan trọng về Thiên văn học và Lịch pháp?

Trả lời:

Người Trung Quốc sớm có những hiểu biết quan trọng về Thiên văn học và Lịch pháp vì: Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp, để cày cấy đúng thời vụ, người nông dân phải “trông trời, trông đất”, dần dần họ biết được sự chuyển động của Mặt Trời, Mặt Trăng. Đó là những tri thức đầu tiên về thiên văn. Từ tri thức đó, người Trung Quốc sáng tạo ra lịch.

Câu hỏi 2. Thế giới đã kế thừa những phát minh kĩ thuật nào của người Trung Quốc thời cổ đại?

Trả lời:

Thế giới đã kế thừa bốn phát minh kĩ thuật của Trung Quốc thời cổ - trung đại:

+ Kĩ thuật làm giấy.

+ Kĩ thuật in.

+ Thuốc súng.

+ La bàn.

5. Nghệ thuật

Trả lời câu hỏi trang 41: Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 7

Câu hỏi: Nêu những nét độc đáo của nghệ thuật Trung Hoa cổ - trung đại.

Trả lời:

Những nét độc đáo của nghệ thuật Trung Hoa cổ - trung đại:

- Kiến trúc:

+ Người Trung Quốc coi trọng sự hài hòa với tự nhiên, sự đối xứng, trật tự và chiều sâu trong bố cục của công trình xây dựng.

+ Các công trình kiến trúc tiêu biểu: kinh đô Trường An, Vạn Lý Trường Thành, Lăng Ly Sơn, chùa Phật Quang (Ngũ Đài Sơn), Cố cung Bắc Kinh, Thiên Đàn, Di Hoà Viên, Thập Tam Lăng,…

- Điêu khắc:

+ Thể hiện rất phong phú các tượng tròn (tượng Phật, thần thánh, người, thú,...), các phù điêu trên các công trình kiến trúc (cung điện, lăng tẩm, chùa miếu,...) và các chạm trổ trên đồ đồng, đồ ngọc, ẩn chương.

+ Nghệ thuật chạm trổ trên ngọc và đá quý được xem là nét độc đáo của nghệ thuật điêu khắc Trung Hoa.

- Hội họa:

+ Phong phú với các đề tài về đời sống cung đình, tôn giáo, phong cảnh, con người, chim, thủ, hoa lá, sinh hoạt dân gian,...

+ Tranh chủ yếu được vẽ trên lụa, giấy hoặc trên tường (bích hoạ) với phong cách ước lệ, chú trọng đường nét hơn màu sắc.

+ Từ thời Đường trở đi, lối vẽ tranh thuỷ mặc được hoàn thiện và nâng cao, trở thành nghệ thuật độc đáo, mang đậm nét truyền thống.

- Âm nhạc:

+ Trung Quốc được mệnh danh là “đất nước của nhạc lễ”.

+ Kinh Thi là bộ thơ ca ra đời sớm gồm 3 phần: Phong (ca khúc dân gian), Nhã (âm nhạc cung đình), Tụng (ca vũ để cúng tế), Sở Từ (Khuất Nguyên),...

+ Nhạc vũ, ca vũ, hí khúc cũng rất phát triển.

6. Tư tưởng, tôn giáo

Trả lời câu hỏi trang 42: Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 7

Câu hỏi: Nêu những thành tựu cơ bản về tư tưởng và tôn giáo của văn minh Trung Hoa.

Trả lời:

Những thành tựu cơ bản về tư tưởng và tôn giáo của văn minh Trung Hoa:

- Các thuyết Âm dương, Bát quái, Ngũ hành:

+ Người Trung Quốc cổ đại đã tìm cách giải thích nguồn gốc của thế giới, đúc kết thành các thuyết Âm dương, Bát quái, Ngũ hành.

+ Các thuyết này thể hiện yếu tố duy vật biện chứng thô sơ, có ảnh hưởng lớn trong tư tưởng triết học ở Trung Quốc và những nước chịu ảnh hưởng văn hoá Hán.

- Nho gia:

+ Người sáng lập: Khổng Tử (551 - 479 TCN). Tư tưởng của ông bao hàm các nội dung về triết học, đạo đức, đường lối trị nước và giáo dục.

+ Các nhà tư tưởng xuất sắc thời Chiến quốc (Mạnh Tử, Tuân Tử) đã bổ sung và phát triển học thuyết này.

+ Từ thời Hán Vũ Đế, học thuyết Nho gia trở thành tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc, kéo dài hơn 2 000 năm.

- Pháp gia:

+ Người khởi xướng: Quản Trọng - tướng quốc nước Tề.

+ Thời Xuân thu - Chiến quốc: nhiều người tham gia phát triển học thuyết này, nổi bật nhất là Thương Ưởng và Hàn Phi.

+ Chủ trương của Pháp gia là dùng pháp luật để quản lí đất nước, chú trọng đến các biện pháp làm cho nước giàu, binh mạnh.

- Mặc gia:

+ Người sáng lập: Mặc Tử, sống vào thời Chiến quốc.

+ Đề xướng thuyết Kiêm ái (thương yêu tất cả mọi người), phản đối chiến tranh xâm lược. Mặc Tử chủ trương người làm quan phải là người có tài đức, không kể dòng dõi và nguồn gốc xuất thân.

+ Tác phẩm tiêu biểu của phái Mặc gia là sách Mặc Tử.

- Đạo gia và Đạo giáo:

+ Người khởi xướng tư tưởng Đạo gia là Lão Tử. Tác phẩm nổi tiếng của ông là Đạo đức kinh.

+ Thời Chiến quốc, Trang Tử kế thừa và phát triển thêm các yếu tố duy vật và biện chứng trong tư tưởng triết t và hiện chứng học của Đạo gia.

+ Thời Đông Hán, trên cơ sở các hình thức tín ngưỡng dân gian kết hợp với học thuyết của Đạo gia, Đạo giáo hình thành.

+ Thời Nam - Bắc triều, Đường và Tống, Đạo giáo phát triển, thờ cúng Lão Tử và các  vị thần tiên khác với mục đích tu luyện để trở nên trường sinh bất tử.

Luyện tập trang 43: Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 7

Câu hỏi: Lập bảng thống kê thành tựu cơ bản của văn minh Trung Hoa cổ - trung đại và nên ý nghĩa của những thành tựu đó.

Trả lời:

Bảng thống kê thành tựu cơ bản của văn minh Trung Hoa cổ - trung đại và nên ý nghĩa
Thành tựuÝ nghĩa
Chữ viết: Từ thời nhà Thương (thế kỉ XVI-XII TCN), người Trung Quốc đã sáng tạo ra loại chữ tượng hình, được khắc trên mai rùa, xương thú (giáp cốt).Đây là thành tựu đặt nền tảng cho sự phát triển chính trị, kinh tế, tư tưởng, văn học nghệ thuật của văn minh Trung Hoa.
Văn học: Có nhiều thể loại như thơ, ca, từ, phú, kịch. Sang thời Trung Đại, văn học ngày càng phong phú. Thơ đường là đỉnh cao của nghệ thuật thơ ca Trung Quốc, phản ánh mọi mặt của xã hội Trung Quốc thời bấy giờ.Ảnh hưởng đến văn học của nhiều trong đó có văn học Việt Nam. Nhiều tác phẩm còn nguyên giá trị đến bây giờ.
Sử học: Những tác phẩm tiêu biểu như sách Xuân Thu, Tả truyện, sử kí của Tư Mã Thiên,...Là những bộ sử liệu có giá trị lớn về lịch sử và tư tưởng của Trung Quốc.

Khoa học kĩ thuật: 

- Toán học: đề cập đến phương pháp khai căn bậc 2, căn bậc 3, số âm, số dương, tìm ra số pi,…

- Thiên văn học và lịch pháp: tạo ra lịch, ghi chép về hiện tượng thời tiết, khí hậu, nhật thực, nguyệt thực.

- Y học: Các bộ sách y dược nổi tiếng như Hoàng đế nội kinh, Thần nông bản thảo kinh,….

- Các phát minh kĩ thuật: làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, la bàn.

Được hoàn thiện, sử dụng cho đến ngày nay.

Nghệ thuật:

- Kiến trúc: Tiêu biểu có kinh đô Trường An, Vạn Lý Trường Thành, Lăng Ly Sơn, chùa Phật Quang (Ngũ Đài Sơn), Cố cung Bắc Sơn, Thiên Đài, Di Hoa Viên, Thập Tam Lăng.

- Điêu khắc: Nghệ thuật chạm trổ trên ngọc và đá quý đươc xem là nét độc đáo của nghệ thuật điêu khắc Trung Hoa.

- Hội họa: Phong phú, đa dạng với các đề tài về đời sống cung đình, tôn giáo, phong cảnh, con người, chim, thú, hoa, lá, sinh hoạt dân gian,...

- Âm nhạc: Trung Quốc được mệnh danh là đất nước của nhạc lễ. Kinh Thi là bộ thơ ca ra đời sớm. Nhạc vũ, ca vũ, hí khúc cũng rất phát triển.

Góp phần quan trọng vào sự phát triển văn hóa nghệ thuật truyền thống Trung Quốc.
Tư tưởng tôn giáo: Các thuyết Âm dương, Bát quái, Ngũ hành; Nho gia; Pháp gia; Mặc gia; Đạo gia và đạo giáo.Nho gia trở thành tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc kéo dài hơn 2 000 năm.

Vận dụng trang 43
: Soạn sử 10 Chân trời sáng tạo Bài 7

Câu hỏi: Em hãy chọn một trong bốn đại phát minh kĩ thuật của Trung Quốc cổ - trung đại và soạn một bài thuyết trình về tầm quan trọng của phát minh đó với sự phát triển của lịch sử nhân loại.

Trả lời:

HS tự thực hiện.

Gợi ý: Giới thiệu về: Nam châm

- Từ thế kỉ III TCN, người Trung Quốc đã biết được từ tính và tính chỉ hướng của đá nam châm. Lúc bấy giờ Trung Quốc phát minh ra một dụng cụ chỉ hướng gọi là “tư nam”. Tư nam làm bằng đá thiên nhiên, mài thành hình cái thìa để trên một cái  đĩa có khắc các phương hướng, cán thìa sẽ chỉ hướng nam. Như vậy tư nam chính là tổ tiên của la bàn. Tuy nhiên, tư nam còn có nhiều hạn chế như khó mài, nặng, lực ma sát lớn, chuyển động không nhạy, chỉ hướng không được chính xác nên chưa được áp dụng rộng rãi.

- Đến đời Tống, các thầy phong thủy đã phát minh ra kim nam châm nhân tạo. Họ dùng kim sắt, mài mũi kim vào đá nam châm để thu từ tính, rồi dùng kim đó để làm la bàn. La bàn lúc đầu còn rất thô sơ: xâu kim nam châm qua cọng rơm sợi bấc đèn rồi thả nổi trên bát nƣớc gọi là “thủy la bàn”, hoặc treo kim nam châm bằng một sợi tơ ở chỗ kín gió. La bàn được các thầy phong thủy sử dụng đầu tiên để xem hướng đất. Đến khoảng cuối thời Bắc Tống, la bàn được sử dụng trong việc đi biển.

- Khoảng nửa sau thế kỉ XII, la bàn do đường biển truyền sang A-rập rồi truyền sang châu Âu. Người châu Âu cải tiến thành “la bàn khô” tức là la bàn có khắc các vị trí cố định. Nửa sau thế kỉ XVI la bàn khô lại truyền trở lại Trung Quốc.

- La bàn có tác động lớn trong lĩnh vực hàng hải, mở ra khả năng tìm kiếm thị trường mới, mở đường cho sự xâm nhập và xâm lược của chủ nghĩa thực dân.

- Kết thúc nội dung soạn sử 10 Chân trời sáng tạo bài 7- 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung Soạn sử 10 Chân trời bài 7: Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM