Soạn sử 10 Cánh diều bài 16: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam

Xuất bản ngày 06/09/2022 - Tác giả:

Soạn sử 10 Cánh diều bài 16: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam với hướng dẫn giải bài tập lịch sử 10 cánh diều trang 110 - 120 chi tiết trong bài học.

Cùng Đọc tài liệu đi vào trả lời các câu hỏi thuộc Soạn sử 10 Cánh diều bài 16: Sử học với các lĩnh vực khoa học khác. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Hướng dẫn soạn sử 10 Cánh diều bài 16

Tài liệu giải bài tập lịch sử 10 bài 16 Cánh diều chi tiết:

1. Thành phần dân tộc theo dân số

Trả lời câu hỏi trang 112

Câu hỏi: Đọc thông tin và quan sát Bảng 16, các Hình 16.1, 16.2, hãy:

- Kể tên các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có dân số trên 1 triệu người và những dân tộc thiểu số có dân số dưới 5 nghìn người.

- Nhận xét cơ cấu dân số theo dân tộc ở Việt Nam hiện nay.

Trả lời:

- Tên các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có dân số:

  • Trên 1 triệu người: Tày, Thái, Mường, H-Mông, Khơ-me, Nùng. Tày là dân tộc có số dân đông nhất (1 845 492 người).
  • Dưới 5 nghìn người: Lô Lô, Mảng, Cờ Lao, Bố Y, Cống, Ngải, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Bờ Râu, Ơ đu. Ơ Đu là dân tộc có dân số thấp nhất (428 người).

- Nhận xét cơ cấu dân số theo dân tộc ở Việt Nam hiện nay:

  • Dân tộc Kinh chiếm 85,3% cơ cấu dân số theo dân tộc Việt Nam (2019).
  • Các dân tộc khác chiếm 14,7% cơ cấu dân số theo dân tộc Việt Nam (2019).

2. Ngữ hệ và phân chia tộc người theo ngữ hệ

Câu hỏi: Đọc thông tin và quan sát Sơ đồ 16.1, hãy:

- Trình bày khái niệm ngữ hệ.

- Cho biết các dân tộc ở Việt Nam được phân chia như thế nào theo ngữ hệ?

Trả lời:

- Khái niệm: Ngữ hệ là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc với nhau. Quan hệ đó được xác định bởi những đặc điểm giống nhau về ngữ pháp, hệ thống từ vị cơ bản, âm vị và thanh điệu. Ngữ hệ còn được gọi là dòng ngôn ngữ.

- Các dân tộc ở Việt Nam được xếp vào 8 nhóm ngôn ngữ tộc người, thuộc 5 ngữ hệ khác nhau:

  • Ngữ hệ Nam Á: Nhóm ngôn ngữ Việt Mường (Kinh, Mường, Thổ, Chứt), nhóm ngôn ngữ Môn-Khơme (Khơme, Ba Na, Xơ Đăng,...).
  • Ngữ hệ Mông Dao: Nhóm ngôn ngữ H-Mông, Dao (HMông, Dao, Pà Thèn).
  • Ngữ hệ Thái Ka đai: Nhóm ngôn ngữ Tày Thái (Tày, Thái, Nùng,.....), nhóm ngôn ngữ Ka-đai (La Chí, La Ha, Cờ Lao,...).
  • Ngữ hệ Nam Đảo: Nhóm ngôn ngữ Mã Lai - Đa Đảo: Gia-rai, Ê-đê,...
  • Ngữ hệ Hán Tạng: Nhóm ngôn ngữ Hán (Hoa, Sám dìu, Ngái), nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến (Hà Nhí, Phù Lá, La Hủ,...).

3. Hoạt động kinh tế, đời sống vật chất

Trả lời câu hỏi trang 117: Soạn sử 10 Cánh diều bài 16

Câu hỏi: Đọc thông tin và quan sát các hình từ 16.4 đến 16.9, hãy:

- Trình bày những nét chính về hoạt động kinh tế và đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

- Nêu những đặc sắc trong đời sống vật của một dân tộc mà em ấn tượng nhất.

Trả lời:

-  Những nét chính về hoạt động kinh tế và đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam:

Hoạt động kinh tếNông nghiệp

- Người Kinh: lúa nước, chăn nuôi gia súc gia cầm.

- Dân tộc thiểu số: làm nương rẫy (du canh) trồng cây lương thực và cây ăn quả

Thủ công nghiệp

- Người Kinh: gốm, dệt, đúc đồng, làm sắt, giấy,

- Dân tộc thiểu số: dệt thổ cẩm, dệt lanh, chế tác đồ trang sức, làm mộc, nhuộm, đan lát,...

Thương nghiệp

- Buôn bán và giao lưu văn hóa ở chợ

- Chợ làng, chợ nổi, chợ phiên...

- Trung tâm thương mại, siêu thị,... cũng xuất hiện

Đời sống vật chấtĂn

- Người Kinh: cơm tẻ và nước chè, canh, rau, nước mắm, cà muối, tương...

- Dân tộc thiểu số: xôi, ngô, ...

Mặc

- Người Kinh: mặc áo nâu và đi chân trần. Phụ nữ mặc váy đen, yếm áo cánh nâu, chít khăn mỏ quạ (miền Bắc) và khăn rằn (miền Nam).

- Dân tộc thiểu số: mỗi dân tộc có nét riêng, chú trọng họa tiết đa sắc và kỹ thuật thêu.

- Người Kinh: nhà trệt

- Dân tộc thiểu số: nhà sàn, nhà chung (nơi sinh hoạt cộng đồng)

Đi lại

- Người Kinh: ngựa, xe ngựa, xe kéo tay, thuyền, bè, mảng, ghe, tàu,...

- Dân tộc thiểu số: ngựa thồ, mảng, bè, voi, xe bò...

- Những nét đặc sắc trong đời sống vật chất của dân tộc Thái:

  • Trang phục của người Thái gắn với chiếc khăn Piêu là một trong những sản phẩm thổ cẩm nổi tiếng. Khăn được dệt từ sợi bông, sau đó nhuộm chàm đến khi vải khô, phụ nữ Thái thêu lên đó những hoa văn sặc sỡ. Khăn Piêu không chỉ trang phục mà còn thể hiện sự khéo léo và trình độ thẩm mỹ của người Thái.
  • Nhà ở: dân tộc Thái sinh sống trong nhà sàn cao, gầm của nhà sàn là chuồng bò hoặc trâu, dân làng cũng có một nhà sàn dài và lớn là nơi sinh hoạt cộng đồng.

4. Đời sống tinh thần

Trả lời câu hỏi trang 120: Soạn sử 10 Cánh diều bài 16

Câu hỏi: Đọc thông tin và quan sát các hình 16.10 - 16.13, hãy:

- Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

- Nêu những nét nổi bật trong đời sống tinh thần của một dân tộc mà em biết.

Trả lời:

- Những nét chính về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam:

+ Tín ngưỡng:

  • Thờ cúng tổ tiên, thờ vị thần tự nhiên, thực hiện nghi lễ liên quan đến sản xuất nông nghiệp.
  • Người Kinh là thờ cúng tổ tiên, thờ người có công với cộng đồng, thờ Thành hoàng, thờ Mẫu, thờ tổ nghề,…
  • Dân tộc thiểu số: thờ thần tự nhiên, thần nông nghiệp

+ Tôn giáo:

  • Phật giáo: được du nhập từ thế kỷ 2 TCN, từng trở thành tôn giáo được phổ biến rộng rãi dưới triều Lý+ Trần. Phổ biên ở Việt Nam là Phật giáo Đại thừa.
  • Hindu giáo: dân tộc Chăm ở Ninh Thuận và Bình Thuận theo Ấn Độ giáo.
  • Hồi giáo: Người Chăm ở Tây Ninh, An Giang, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Công giáo: được truyền bá vào Việt Nam từ thế kỷ XVI và dần trở thành một trong những tôn giáo phổ biến trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

+ Phong tục tập quán:

  • Người Kinh ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình. Trong cưới xin, tang ma gồm nhiều nghi lễ.
  • Một số dân tộc thiểu số vẫn còn hình thức mẫu hệ. Người Chăm theo Hồi giáo thường bắt đầu với lễ cầu nguyện ở thánh đường.

+ Lễ hội:

  • Người Kinh tổ chức lễ hội vào mùa xuân sau tết Nguyên Đán.Lễ hội cũng là nơi diễn ra nhiều trò chơi dân gian.
  • Các tộc người thiểu số ở Tây Bắc có lễ hội cầu mưa, lễ hội múa hát giao duyên,…

+ Nghệ thuật:

  • Các loại hình nghệ thuật của dân tộc Kinh rất đa dạng tiêu biểu như nghệ thuật múa rối nước, chèo, tuồng, đờn ca tài tử, ca trù, hát xoan, dân ca quan họ,…

- Những nét nổi bật trong đời sống tinh thần của một dân tộc mà em biết: Đời sống tinh thần của dân tộc Thái

+ Cưới xin: Trước kia người Thái theo chế độ hôn nhân mua bán và ở rể nên việc lấy vợ và lấy chồng phải qua nhiều bước, trong đó có 2 bước cơ bản:

  • Cưới lên (gọi là: đong khửn) + đưa rể đến cư trú nhà vợ + là bước thử thách phẩm giá, lao động của chàng rể. Người Thái Ðen có tục búi tóc ngược lên đỉnh đầu cho người vợ ngay sau lễ cưới này. Tục ở rể từ 8 đến 12 năm.
  • Cưới xuống (gọi là: đong lông) đưa gia đình trở về với họ cha.

+ Ma chay: Lễ tang có 2 bước cơ bản:

  • Pông là bước phúng viếng tiễn đưa hồn người chết lên cõi hư vô, đưa thi thể ra rừng chôn (Thái Trắng) hoặc thiêu (Thái Ðen).
  • Xống là bước gọi ma trở về ngụ ở gian thờ cúng tổ tiên ở trong nhà.

+ Lễ tết: Người Thái ăn tết theo âm lịch.

+ Văn nghệ: Người Thái có các điệu xoè, các loại sáo lam và tiêu, có hát thơ, đối đáp giao duyên phong phú.

+ Trò chơi: Trò chơi của người Thái phổ biến là ném còn, kéo co, đua ngựa, dạo thuyền, bắn nỏ, múa xoè, chơi quay và quả mák lẹ. Nhiều trò chơi cho trẻ em.

    Luyện tập trang 120: Soạn sử 10 Cánh diều bài 16

    Câu hỏi 1. Thành phần dân tộc theo dân số và phân chia tộc người theo ngữ hệ được thể hiện như thế nào?

    Trả lời:

    - Thành phần dân tộc theo dân số:

    + Trong cơ cấu dân số Việt Nam hiện nay, dân tộc Kinh có dân số lớn nhất, chiếm khoảng 85.3% tổng số dân

    + 53 dân tộc còn lại chỉ chiếm khoảng 14.7% dân số.

    - Phân chia tộc người theo ngữ hệ: Các dân tộc ở Việt Nam được xếp vào 8 nhóm ngôn ngữ tộc người, thuộc 5 ngữ hệ khác nhau:

    + Ngữ hệ Nam Á, gồm:

    • Nhóm ngôn ngữ Việt – Mường: người Kinh, người Thổ, người Chứt
    • Nhóm ngôn ngữ Môn – Khơme: người Khơ-me, Ba-na, Xơ-đăng, Hrê, Cơho, Mnông, Xtiêng, Khơ-mú; Bru-Vân Kiều, Cơ tu, Giẻ Triêng, Tà Ôi, Mạ, Chơ-ro, Xinh-mun…

    + Ngữ hệ Mông – Dao, gồm nhóm ngôn ngữ Hmông, Dao: Hmông, Dao, Pà Thẻn.

    + Ngữ hệ Thái – Kađai, gồm:

    • Nhóm ngôn ngữ Tày – Thái: Tày, Thái, Nùng, Sán Chay, Dáy, Lào, Lự, Bố Ý
    • Nhóm ngôn ngữ Kađai: La Chi, La Ha, Cờ Lao, Pu-péo

    + Ngữ hệ Nam Đảo gồm nhóm ngôn ngữ Mã Lai – Đa đảo: Gia-rai, Ê-đê, Chăm, Ra-giai, Chu-ru…

    + Ngữ hệ Hán – Tạng, gồm:

    • Nhóm ngôn ngữ Hán: Hoa, Sán Dìu, Ngái
    • Nhóm ngôn ngữ Tạng – Miến: Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô Lô, Cống, Si La…

    Câu hỏi 2. Trình bày những nét chính về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

    Trả lời:

    *Nét chính về đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam:

    - Hoạt động kinh tế

    + Nông nghiệp: Hoạt động sản xuất chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, nhưng có sự khác nhau về hình thức giữa đồng bằng và miền núi.

    + Thủ công nghiệp: cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam phát triển các nghề thủ công như nghề gốm, dệt, đúc đồng, rèn sắt, làm giấy,... từ sớm; một số nghề đạt đến trình độ cao

    + Thương nghiệp: chợ vừa là nơi trao đổi, buôn bán các mặt hàng, vừa là nơi giao lưu văn hoá và thể hiện tinh cộng đồng.

    - Đời sống vật chất

    + Ăn: lương thực, thực phẩm chính là: gạo nếp, gạo tẻ, thịt gia súc, gia cầm, thủy hải sản…. khẩu vị của các dân tộc ở mỗi vùng, miền có sự khác nhau.

    + Mặc: trang phục truyền thống của các tộc người có sự khác biệt nhất định, phù hợp với tập quán và điều kiện sống của từng dân tộc.

    + Ở: nhà ở truyền thống của người Kinh là nhà trệt; các dân tộc thiểu số thường dựng nhà sàn

    - Phương tiện đi lại:

    + Trước đây: phương tiện đi lại truyền thống của người Kinh là ngựa, xe ngựa, xe kéo tay, trên đường thuỷ có thuyền, bẻ, mảng, ghe, tàu,... Các dân tộc thiểu số thường sử dụng: ngựa, voi, trâu/ bò…

    + Trong xã hội hiện đại, xe đạp, xe máy và ô tô là phương tiện giao thông phổ biến. Tàu hoả, máy bay cũng trở thành phương tiện đi lại quen thuộc của người dân Việt Nam.

    *Nét chính về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam:

    - Tín ngưỡng, tôn giáo

    + Tín ngưỡng: Các tộc người trong cộng đồng dân tộc Việt Nam có tục thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần tự nhiên, thực hiện nghi lễ liên quan đến sản xuất nông nghiệp,... với những cách thức khác nhau.

    + Tôn giáo: tại Việt Nam có sự hiện diện của các tôn giáo lớn trên thế giới là Phật giáo, Đạo giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo, Công giáo,... Mức độ đậm nhạt của các tôn giáo này khác nhau tuỳ theo tiến trình lịch sử, theo vùng miền và theo tộc người…

    - Phong tục, tập quán, lễ hội của các tộc người có sự khác biệt, tạo nên những nét bản sắc văn hóa độc đáo.

    - Nghệ thuật

    + Các loại hình nghệ thuật biểu diễn của dân tộc Kinh rất đa dạng, tiêu biểu như nghệ thuật múa rối nước, chèo, tuổng, đờn ca tài tử, ca trù, hát xoan, dân ca quan họ,...

    + Mỗi dân tộc thiểu số lại có những làn điệu, điệu múa và nhạc cụ riêng.

    Vận dụng trang 120: Soạn sử 10 Cánh diều bài 16

    Câu hỏi 3: Sưu tầm, giới thiệu về đời sống vật chất và tinh thần của một hoặc một số dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

    Trả lời:

    HS tự thực hiện. Gợi ý:

    Giới thiệu về dân tộc Thái

    Tên dân tộc: Thái

    Nhóm dân tộc địa phương: Thái Đen, Thái Trắng

    Dân số: 1.820.950 (năm 2019).

    Ngôn ngữ: thuộc nhóm ngôn ngữ Tày – Thái (ngữ hệ Thái – Ka Đai)

    Đời sống vật chất:

    - Ăn:

    + Lương thực, thực phẩm chính gồm: gạo nếp, gạo tẻ; thị gia súc, gia cầm, cá… trên mâm cơm hằng ngày của họ phổ biến món ớt giã trộn muối, tỏi, có rau thơm, mùi, là hành, gọi chung là chéo.

    + Ưa thức ăn có các vị: cay, chua, đắng, chát, bùi, ít dùng các món ngọt, lợ, đậm, nồng...

    + Người Thái có thói quen uống rượu cần; hút thuốc lào bằng điếu ống tre, nứa

    - Trang phục:

    + Các cô gái Thái mặc áo cánh ngắn, đủ màu sắc, đính khuy bạc, áo bó sát thân, ăn nhịp với chiếc váy vải màu thâm, hình ống; thắt eo bằng dải lụa màu xanh lá cây; đeo dây xà tích bạc ở bên hông. Phụ nữ Thái Ðen đội khăn piêu với các hình hoa văn thêu nhiều màu sắc rực rỡ.

    + Nam giới người Thái mặc quần cắt để thắt lưng; áo cánh xẻ ngực có túi ở hai bên gấu; ở áo của người Thái Trắng có thêm một túi bên ngực trái; cài khuy tết bằng dây vải. Màu quần áo phổ biến là đen, có thể màu gạch non, hoa kẻ sọc hoặc trắng. Ngày lễ mặc áo đen dài, xẻ nách, bên trong có một lần áo trắng, tương tự để mặc lót. Bình thường cuốn khăn đen theo kiểu mỏ rìu. Khi vào lễ cuốn dải khăn dài một sải tay.

    - Nhà ở: người Thái ở nhà sàn, dáng vẻ khác nhau:

    + Nhà mái tròn khum hình mai rùa, hai đầu mai rùa, hai đầu mái hồi có khau cút;

    + Nhà 4 mái mặt bằng sàn hình chữ nhật gần vuông, hiên có lan can;

    + Nhà sàn dài, cao, mỗi gian hồi làm tiền sảnh;

    + Nhà mái thấp, hẹp lòng, gần giống nhà người Mường.

    - Phương tiện vận chuyển:

    + Gánh là phổ biến, ngoài ra gùi theo kiểu chằng dây đeo vắt qua trán,

    + Người Thái dùng ngựa cưỡi, thồ hàng.

    + Ở dọc các con sông lớn họ rất nổi tiếng trong việc xuôi ngược bằng thuyền đuôi én.

    Quan hệ xã hội: Cơ cấu xã hội cổ truyền được gọi là bản mường hay theo chế độ phìa tạo Tông tộc Thái gọi là Ðằm. Mỗi người có 3 quan hệ dòng họ trọng yếu:

    + ẢI Noong (tất cả các thành viên nam sinh ra từ một ông tổ bốn đời).

    + Lung Ta (tất cả các thành viên nam thuộc họ vợ của các thế hệ).

    + Nhinh Xao (tất cả các thành viên nam thuộc họ người đến làm rể).

    Đời sống tinh thần:

    - Cưới xin: Trước kia người Thái theo chế độ hôn nhân mua bán và ở rể nên việc lấy vợ và lấy chồng phải qua nhiều bước, trong đó có 2 bước cơ bản:

    + Cưới lên (gọi là: đong khửn) - đưa rể đến cư trú nhà vợ - là bước thử thách phẩm giá, lao động của chàng rể. Người Thái Ðen có tục búi tóc ngược lên đỉnh đầu cho người vợ ngay sau lễ cưới này. Tục ở rể từ 8 đến 12 năm.

    + Cưới xuống (gọi là: đong lông) đưa gia đình trở về với họ cha.

    - Ma chay: Lễ tang có 2 bước cơ bản:

    + Pông là bước phúng viếng tiễn đưa hồn người chết lên cõi hư vô, đưa thi thể ra rừng chôn (Thái Trắng) hoặc thiêu (Thái Ðen).

    + Xống là bước gọi ma trở về ngụ ở gian thờ cúng tổ tiên ở trong nhà.

    - Lễ tết: Người Thái ăn tết theo âm lịch.

    - Văn nghệ: Người Thái có các điệu xoè, các loại sáo lam và tiêu, có hát thơ, đối đáp giao duyên phong phú.

    - Trò chơi: Trò chơi của người Thái phổ biến là ném còn, kéo co, đua ngựa, dạo thuyền, bắn nỏ, múa xoè, chơi quay và quả mák lẹ. Nhiều trò chơi cho trẻ em.

    (Nguồn tham khảo: Bức tranh văn hóa các Dân tộc Việt Nam – NXB Giáo dục, 1997)

    - Kết thúc nội dung soạn sử 10 Cánh diều bài 16- 

    -/-

    Trên đây là toàn bộ nội dung Soạn sử 10 Cánh diều bài 16: Sử học với các lĩnh vực khoa học khác. Chúc các em học tốt.

    Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
    Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
    Hủy

    CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM