Soạn sử 10 bài 12 Kết nối tri thức với cuộc sống

Xuất bản ngày 30/08/2022 - Tác giả:

Soạn sử 10 bài 12 Kết nối tri thức với cuộc sống: Văn minh Đại Việt với hướng dẫn giải bài tập lịch sử 10 trang 110, 111, 114, 116, 117, 118, 120, 121, 122.

Cùng Đọc tài liệu đi vào trả lời các câu hỏi thuộc Soạn sử 10 Kết nối tri thức với cuộc sống bài 12: Văn minh Đại Việt. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Hướng dẫn soạn sử 10 bài 12 Kết nối tri thức

Tài liệu giải bài tập lịch sử 10 bài 12 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết:

Khởi động

Em đã tìm hiểu về các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX, trong kỉ nguyên đất nước độc lập và phát triển theo mô hình quân chủ trung ương tập quyền, nền văn minh Đại Việt được hình thành và phát triển. Hãy chia sẻ một số thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt mà em biết. Nền văn minh Đại Việt có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc?

Trả lời:

Một số thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt mà em biết:

  • Đặc trưng là nông nghiệp lúa nước và văn hóa làng xã.
  • Nổi tiếng với các nghề dệt, gốm sứ, luyện kim.
  • Có các cơ quan chuyên chế đề điều.
  • Đúc các loại tiền kim loại riêng,...

Ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt với lịch sử dân tộc:

  • Là nền tảng để Việt Nam đạt được những thành tựu rực rỡ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Tạo dựng bản sắc riêng để người Việt Nam vững vàng vượt qua thử thách, vững bước vào kỉ nguyên hội nhập và phát triển mới.

1. Khái niệm và cơ sở hình thành

Trả lời câu hỏi trang 109: Soạn sử 10 bài 12 Kết nối tri thức

a. Khái niệm văn minh Đại Việt

Câu hỏi: Em hiểu thế nào về khái niệm văn minh Đại việt?

Trả lời:

Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu trong kỉ nguyên độc lập của Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX.

b. Cơ sở hình thành

Câu hỏi: Hãy phân tích cơ sở hình thành văn minh Đại Việt. Theo em, cơ sở nào là quan trọng nhất. Vì sao?

Trả lời:

Phân tích cơ sở hình thành văn minh Đại Việt:

- Có cội nguồn từ những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam. Phản ánh quá trình sinh sống, lao động và thích ứng với điều kiện tự nhiên và cuộc đấu tranh trong hơn 1000 năm Bắc thuộc để giành độc lập và bảo tồn văn hóa dân tộc.

- Trải qua các triều đại, triều đình và nhân dân luôn kiên cường chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ và củng cố nền độc lập, tạo điều kiện cho nền văn minh Đại Việt phát triển rực rỡ.

- Văn minh Đại Việt tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của nền văn minh bên ngoài về tư tưởng, chính trị, giáo dục, văn hóa, kĩ thuật.

=> Cơ sở quan trọng nhất là nền văn minh Đại Việt có cội nguồn từ những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam. Đây là cơ sở gốc rễ, nền tảng để văn minh Đại Việt tồn tại và phát triển vững chắc.

2. Tiến trình phát triển 

Câu hỏi: Hãy nêu khái quát tiến trình phát triển văn minh Đại Việt qua các triều đại thông qua trục thời gian.

Trả lời:

HS khái quát tiến trình phát triển văn minh Đại Việt qua các triều đại thông qua trục thời gian dựa trên các ý sau đây:

*Ngô - Đinh - Tiền Lê:

  • Sau 938: Ngô Quyền xưng vương sau chiến thắng Bạch Đằng, nền độc lập dân tộc được khôi phục hoàn toàn.
  • Triều Đinh, Tiền Lê đóng đô ở Hoa Lư (Ninh Bình), kinh tế và văn hóa dân tộc bước đầu phát triển.

*Lý - Trần - Hồ:

  • 1010: Lý Thái Tổ rời đô ra Thăng Long, mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.
  • 1407-1427: Nhà Minh thực hiện chính sách hủy diệt văn minh Đại Việt.

*Lê Sơ: Năm 1428: Nhà Lê Sơ được thành lập, Đại Việt trở thành một cường quốc trong khu vực ĐNA. Văn minh Đai Việt đạt được những thành tựu rực rỡ.

*Mạc - Lê Trung Hưng:

  • 1527: Văn minh Đại Việt có xu thế hướng ngoại.
  • Thời Lê Trung Hưng: Văn minh Đại Việt phát triển theo xu hướng dân gian hóa và bước đầu tiếp xúc với văn minh phương Tây.

*Tây Sơn - Nguyễn:

  • Cuối TK XVIII: phong trào Tây Sơn bùng nổ và lan rộng, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Mãn Thanh, tạo nền tảng cho sự thống nhất quốc gia.
  • 1802: Nhà Nguyễn thành lập, quốc gia thống nhất. Văn minh Đại Việt nổi bật là tính thống nhất.

3. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt

a) Chính trị

Trả lời câu hỏi trang 111: Soạn sử 10 bài 12 Kết nối tri thức

Câu hỏi: Hãy nêu thành tựu tiêu biểu về chính trị của văn minh Đại Việt.

Trả lời:

Thành tựu tiêu biểu về chính trị của văn minh Đại Việt:

- Mô hình quân chủ Trung ương tập quyền đạt đến đỉnh cao vào thời Lê sơ.

+ Trung ương: quyền lực tập chung chủ yếu vào tay nhà vua, giúp việc cho vua có quan lại và đại thần.

+ Địa phương: Chia thành các đạo, bên dưới đạo là phủ, huyện, xã.

- Nhìn chung, mô hình bộ máy nhà nước Đại Việt đều phát triển theo hình thức trên, tuy nhiên tùy vào từng thời kỳ sẽ có ít nhiều thay đổi.

- Một số cuộc cải cách về mặt chính trị trong giai đoạn Đại Việt: cải cách Hồ Quý Ly (thế kỷ XV), cải cách Lê Thánh Tông (1462), cải cách Minh Mạng (1831-1832).

b) Kinh tế

Trả lời câu hỏi trang 114

Câu hỏi 1. Hãy nêu một số thành tựu tiêu biểu về kinh tế của văn minh Đại Việt.

Trả lời:

Một số thành tựu tiêu biểu về kinh tế của văn minh Đại Việt:

Nông nghiệp:

  • Nông nghiệp lúa nước và văn hóa làng xã tiếp tục là một trong những đặc trưng của văn minh Đại Việt. Các triều đại đều chú trọng phát triển nông nghiệp.
  • Công cuộc khai hoang, mở rộng diện tích canh tác được tiến hành thường xuyên. Kĩ thuật thâm canh cây lúa nước có nhiều tiến bộ.

Thủ công nghiệp:

  • Nhiều nghề thủ công phát triển (dệt, gốm sứ, luyện kim).
  • Các xưởng thủ công của nhà nước chuyên sản xuất các mặt hàng độc quyền của triều đình: tiền, vũ, khi, trang phục,...
  • Một số làng nghề chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công có trình độ cao.

Thương nghiệp: Bắt đầu từ thời Tiền Lê (thế kỉ X), các triều đại đều cho các loại tiền kim loại riêng.

Câu hỏi 2:

. Kể tên một số làng nghề thủ công có từ thời kì này mà còn tồn tại đến ngày nay.

Trả lời:

Một số làng nghề thủ công còn tồn tại đến ngày nay như: làng lụa Vạn Phúc (Hà Nội), Gốm (Bát Tràng), tranh sơn dầu (Đông Hồ).

c) Tín ngưỡng, tư tưởng, tôn giáo

Trả lời câu hỏi trang 115

Câu hỏi: Hãy cho biết một số nét nổi bật trong đời sống tín ngưỡng, tôn giáo của văn minh Đại Việt.

Trả lời:

- Tín ngưỡng:

+ Trong triều đình: từ thời Lý đã hình thành tín ngưỡng thờ thần Đồng Cổ.

+ Trong dân gian: tục lệ thờ Thành hoàng làng, tín ngưỡng thờ Đạo Mẫu…

- Tôn giáo: Chủ yếu ảnh hưởng bởi 3 tôn giáo lớn là Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo. Đến năm 1533 Công giáo mới xuất hiện và gây ảnh hưởng tới người dân.

d) Giáo dục và khoa cử

Trả lời câu hỏi trang 117: Soạn sử 10 bài 12 Kết nối tri thức

Câu hỏi 1:. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX, nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt có điểm gì nổi bật?

Trả lời:

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX, nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt có điểm nổi bật:

- Sau khi đất nước ổn định, từ thời Lý trở đi đã có nhiều chính sách khuyến khích giáo dục.

- Các kì thi được tổ chức đều đặn hơn, đây là nguồn chính để tuyển chọn quan lại, đỉnh cao trong giáo dục Đại Việt phải nhắc đến nhà Lê sơ - tổ chức được 26 khoa thi, lấy 1000 tiến sĩ và 20 trạng nguyên.

Câu hỏi 2:. Theo em, vì sao các vương triều Đại Việt quan tâm đến giáo dục, khoa cử?

Trả lời:

- Các vương triều Đại Việt quan tâm đến giáo dục, khoa cử vì:

+ Để đất nước phát triển đầu tiên bộ máy chính trị phải ổn định, những người trong giai cấp thống trị phải là người tài giỏi, phải có năng lực.

+ Những người đỗ đạt làm quan có thể là những người ở tầng lớp thấp trong xã hội, hiểu được cuộc sống của nhân dân => đưa ra nhiều giải pháp phù hợp với tình hình thực tế.

+ Những người tài giỏi sẽ đưa ra mưu lược, đối sách ngoại giao trước sự lăm le xâm lược của các nước láng giềng

+ Vì vậy các khoa thi được mở ra nhằm tuyển chọn nhân tài trong cả nước, không quan tâm nguồn gốc xuất thân, tạo ra tính công bằng trong mỗi cuộc thi, từ đó giúp vua trị quốc.

e) Chữ viết và văn học

Trả lời câu hỏi trang 118: Soạn sử 10 bài 12 Kết nối tri thức

Câu hỏi: Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu về chữ viết và văn học của văn minh Đại Việt.

Trả lời:

Thành tựu tiêu biểu về chữ viết và văn học của văn minh Đại Việt:

- Về chữ viết:

+ Chữ Hán được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc và được sử dụng rộng rãi.

+ Thế kỉ VIII người ta sáng tạo ra chữ Nôm

+ Đầu thế kỉ XVI, phát triển và hoàn thiện của chữ Quốc ngữ.

- Về văn học: gồm 2 bộ phận: văn học dân gian và văn học viết.

+ Văn học dân gian: phản ánh đời sống xã hội, đúc kết các kinh nghiệm sống,  được lưu truyền và bổ sung qua các thế hệ, gồm các thể loại như: truyền thuyết, sử thi, cổ tích, ngụ ngôn, ca dao...

+ Văn học viết: thể hiện tình yêu đất nước, niềm tin tôn giáo, được sáng tác bằng chữ Hán, Nôm gồm các thể loại: thơ, phú, hịch...

g) Nghệ thuật

Trả lời câu hỏi trang 118

Câu hỏi 1:. Nêu nhận xét về nghệ thuật của Đại Việt thời kì trung đại.

Trả lời:

Nghệ thuật Đại Việt thời trung đại có khá nhiều điểm nổi bật trên tất cả các lĩnh vực: Kiến trúc – điêu khắc, tranh dân gian, nghệ thuật biểu diễn. Nghệ thuật thời này phát triển đối với cả tầng lớp thống trị và trong dân gian, tạo ra những giá trị to lớn về vật chất và tinh thần cho mọi tầng lớp trong xã hội.

Câu hỏi 2:. Nếu những thành tựu tiêu biểu về nghệ thuật của văn minh Đại Việt. Thành tựu nào khiến em ấn tượng nhất? Vì sao?

Trả lời:

h) Khoa học, kĩ thuật

Trả lời câu hỏi trang 121

Câu hỏi: Hãy nêu một số thành tựu cơ bản của văn minh Đại Việt về khoa học kĩ thuật. Hãy lựa chọn và giới thiệu về thành tựu tiêu biểu nhất.

Trả lời:

Lĩnh vựcThành tựu
Sử họcSử ký của Đỗ Thiện; Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu; Đại Việt sử ký toàn thư, Đại Nam thực lục, Khâm định Việt sử thông giám cương mục...
Địa líDư địa chí, Hoàng Việt thống nhất dư địa chí, Đại Nam nhất thống chí, Hồng Đức bản đồ, Đại Nam nhất thống toàn đồ.
Quân sự

Đạt được thành tựu về lý luận và kỹ thuật:

+ Về lý luận: Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư của Trần Quốc Tuấn, Hồ trướng khu cơ của Đào Duy Từ.

+ Về kỹ thuật: chế tạo ra súng thần cơ, đóng thuyền chiến cỡ lớn (thế kỉ XVI), đúc các loại đại bác, thuyền chiến trang bị đại bác và vận dụng các kĩ thuật của phương Tây (thế kỉ XVI - XVII)

Y họcCó nhiều danh y nổi tiếng như: Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông...

Thành tựu tiêu biểu mà em thích nhất là:

- Súng thần cơ (hay súng thần công) được chế tạo dưới thời Hồ, là một bước tiến mới trong lĩnh vực quân sự của Đại Việt giai đoạn bấy giờ.

- Cấu tạo súng “thần cơ” bao gồm: Thân súng dài 44 cm, nòng súng dài 5 cm, trục quay, thước ngắm, lỗ điểm hỏa, khối hậu. Trong đó khối hậu được đúc kín chứa thuốc nổ, nòng súng chứa những trái đạn, trục quay để điều chỉnh góc bắn, lỗ điểm hỏa để châm ngòi và thường được gắn thân bánh xe ở trục quay để cơ động.

4. Ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam

Trả lời câu hỏi trang 122: Soạn sử 10 bài 12 Kết nối tri thức

Câu hỏi 1:. Em hãy nêu nhận xét về một số ưu điểm và hạn chế của văn minh Đại Việt.

Trả lời:

Nhận xét về một số ưu điểm, hạn chế của văn minh Đại Việt:

Ưu điểm:

  • Các vương triều Đại Việt luôn chú trọng phát triển nông nghiệp. Thủ công nghiệp và thương nghiệp được khuyến khích.
  • Có tinh thần cố kết cộng đồng.
  • Nho giáo ngày càng được đề cao, góp phần làm cho xã hội ổn định.

Nhược điểm:

  • Người Việt ít có phát minh KHKT.
  • Trong một số thời kì, thương nghiệp không được đề cao.
  • Có tâm lí bình quân, cào bằng giữa các thành viên, hạn chế động lực phát triển, sáng tạo của xã hội và cá nhân.
  • Có sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi về xã hội, kinh tế.

Câu hỏi 2:. Em hãy phân tích ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam.

Trả lời:

Ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam:

- Khẳng định quá trình lịch sử xây dựng và bảo vệ tổ quốc của người dân Đại Việt.

- Nền văn minh mang đậm bản sắc dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc các văn minh bên ngoài.

- Là nền tảng để chúng ta thành công trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vượt qua các khó khăn, thử thách.

- Chứng minh sự phát triển trên tất cả các lĩnh vực trong lịch sử, tạo nên niềm tin, sức mạnh cho chúng ta trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm sau này.

Luyện tập và vận dụng trang 122

Luyện tập

Câu hỏi 1:. Lập bảng thống kê những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt theo gợi ý dưới đây:

Lĩnh vựcThành tựu tiêu biểuÝ nghĩa, giá trị
???
???

Trả lời:

Lĩnh vựcThành tựu tiêu biểuÝ nghĩa, giá trị
Chính trịTiếp thu mô hình thiết chế chính trị quân chủ trung ương tập quyền của phong kiến Trung Quốc.Thiết chế ngày càng được hoàn thiện qua các triều đại Lý Trần và đạt đến đỉnh cao triều đại Lê sơ.
Các vương triều Đại Việt chú trọng xây dựng pháp luật.Các bộ luật như Hình thư thời Lý, Hình luật thời Trần,...
Kinh tếNông nghiệp lúa nước, khai hoang, mở rộng diện tích canh tác.Kĩ thuật thâm canh cây lúa nước có nhiều tiến bộ.
Nhiều nghề thủ công phát triển.Sản xuất các mặt hàng thủ công có trình độ cao. Một số làng nghề thủ công vẫn được duy trì đến ngày nay.
Các triều đại đều cho các loại tiền kim loại riêng.Buôn bán nhộn nhịp ở khắp cả nước.
Tín ngưỡng, tư tưởng, tôn giáoNho giáo, Đạo giáo, Phật giáo du nhập.Trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ, hòa quyện với tín ngưỡng bản địa.
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ cúng các vị anh hùng, người có công với đất nước tiếp tục được duy trì.Ngày nay, một số tín ngưỡng truyền thống vẫn được duy trì.
Giáo dục, khoa cửBắt đầu được triển khai từ thời nhà Lý. Đến thời Trần, khoa cử được tổ chức đều đặn và quy củ hơn. Từ thời Lê Sơ, khoa cử Nho học phát triển thịnh đạt. Các triều đại đều có chính sách nhằm khuyến khích giáo dục và khoa cử.Nhiều người đỗ đạt, làm quan, trở thành các nhà văn hóa lớn của dân tộc.
Chữ viết và văn họcChữ Hán là văn tự chính thức. Trên cơ sở chữ Hán, chữ Nôm được người Việt sáng tạo và sử dụng rộng rãi từ thế TK XIII.Có chữ viết riêng, thể hiện bản sắc riêng.
Văn học phong phú, đa dạng, gồm 2 bộ phận: văn học dân gian, văn học viết.Được lưu truyền và bổ sung qua thời gian, phản ảnh đời sống xã hội.
Nghệ thuậtPhát triển, đạt đến trình độ cao, thể hiện qua những tác phẩm chạm khắc trên các công trình kiến trúc, điêu khắc tượng, các công trình kiến trúc,...Nhiều công trình kiến trúc: chùa, tháp, đền, đình, miếu,...được xây dựng ở khắp cả nước. Các loại hình nghệ thuật dân gian (cả trù, hát văn,...) còn được lưu giữ.

Câu hỏi 2:

. Chứng minh những thành tựu văn minh Đại Việt là sự kế thừa, phát triển các thành tựu của nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam và tiếp thu có chọn lọc những ảnh hưởng từ bên ngoài.

Trả lời:

Những thành tựu văn minh Đại Việt là sự kế thừa, phát triển các thành tựu của nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam và tiếp thu có chọn lọc những ảnh hưởng từ bên ngoài:

Kế thừa, phát triển các thành tựu của nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam:

  • Nông nghiệp lúa nước và làng xã tiếp tục là một trong những đặc trưng được kế thừa của nền văn minh cổ.
  • Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên được lưu giữ và phát triển.
  • Nho giáo du nhập vào Việt Nam từ thời Bắc thuộc được nhà Lý chính thức sử dụng để tuyển chọn quan lại.

Tiếp thu có chọn lọc những ảnh hưởng từ bên ngoài:

  • Tiếp thu mô hình thiết chế chính trị quân chủ trung ương tập quyền của phong kiến Trung Quốc.
  • Phật giáo được du nhập vào đầu Công nguyên.
  • Chữ Hán là văn tự chính thức được tiếp thu từ Trung Quốc.

Câu hỏi 3:

. Có ý kiến cho rằng: Văn minh Đại Việt là sự kế thừa, phát triển rất phong phú, đa dạng và mang tính dân tộc sâu sắc. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

Trả lời:

Em đồng tình với ý kiến trên. Vì:

- Văn minh Đại Việt kế thừa những thành tựu từ văn minh Văn Lang - Âu Lạc, sau đó làm phong phú và đa dạng văn minh hiện tại qua các thành tựu trên các lĩnh vực

- Văn minh Đại Việt mang tính dân tộc sâu sắc khi tiếp nhận Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo từ bên ngoài nhưng hòa lẫn với tư tưởng, tình cảm, tín ngưỡng, truyền thống của mình để tạo nên lối sống và cách ứng xử riêng.

Vận dụng

Câu hỏi 1:. Theo em, mỗi cá nhân cần làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị của những thành tựu văn minh Đại Việt thời đại ngày nay?

Trả lời:

Để bảo tồn và phát huy những thành tựu của văn minh Đại Việt chúng ta cần:

+  nắm rõ tiến trình lịch sử của dân tộc và những thành tựu mà tổ tiên ta đã để lại.

+ Đưa ra các biện pháp bảo tồn những thành tựu của văn minh Đại Việt.

+ Tuyên truyền về văn minh Đại Việt đến người dân và khuyến khích mọi người bảo tồn, phát huy văn minh Đại Việt…

Câu hỏi 2:. Lựa chọn thành tựu thuộc một lĩnh vực của văn minh Đại Việt, thực hiện theo nhóm (tổ) cùng sưu tầm tư liệu và xây dựng một vài thuyết trình (bài viết, sơ đồ hoặc đoạn phim ngắn) rồi trình bày trước lớp.

Trả lời:

Ví dụ: Các em có thể tìm kiếm trên mạng video phục dựng 3D về Thăng Long- Đại Việt.

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung Soạn sử 10 Kết nối tri thức với cuộc sống bài 12: Văn minh Đại Việt. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM