Soạn địa 10 Kết nối tri thức bài 32 thực hành trang 90

Xuất bản ngày 20/09/2022 - Tác giả:

Soạn địa 10 Kết nối tri thức bài 32 thực hành trang 90: Viết báo cáo tìm hiểu một vấn đề công nghiệp với 2 ví dụ minh họa dành cho các em tham khảo.

Cùng Đọc tài liệu đi vào trả lời các câu hỏi thuộc Soạn địa 10 Kết nối tri thức bài 32 thực hành trang 90: Viết báo cáo tìm hiểu một vấn đề công nghiệp . Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Hướng dẫn soạn địa 10 Kết nối tri thức bài 32 thực hành trang 90

Tài liệu giải bài tập địa lí 10 bài 32 thực hành trang 90 Kết nối tri thức với cuộc sống chi tiết:

Đề bài

Viết báo cáo tìm hiểu một vấn đề về công nghiệp:

- Một số thành tựu nổi bật của một trong những ngành công nghiệp đã học.

- Một trung tâm công nghiệp hoặc một khu vực công nghiệp có nhiều thành công trong quá trình hoạt động.

- Tác động của một hoạt động công nghiệp tới môi trường và hướng xử lí.

- Một lĩnh vực hoạt động công nghiệp trong tương lai.

MẪU BÁO CÁO 1:

TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC THAN TỚI MÔI TƯỜNG VÀ HƯỚNG XỬ LÍ

1. Ý nghĩa của nội dung tìm hiểu

- Than là một trong những loại nhiên liệu hóa thạch quan trọng nhất trên thế giới hiện nay. Từ khi cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên trên thế giới nổ ra, than đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người.

- Tuy nhiên, hoạt động khai thác than gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng.

=> Báo cáo sẽ tìm hiểu về hiện trạng, nguyên nhân ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp khai thác than gây ra và đề xuất một số giải pháp xử lí cho vấn đề này.

2. Hiện trạng và nguyên nhân

a. Hiện trạng

- Khai thác than làm thay đổi và phá hủy cảnh quan thiên nhiên nghiêm trọng. Việc xây dựng hầm mỏ lộ thiên hay trong lòng đất là nguyên nhân gây ra xói mòn đất đai và cái chết của lớp thực vật trên bề mặt. Ở những nơi không có cây cối, sự xói mòn sẽ kéo dài từ 50 - 60 năm sau khi khai mỏ.

- Khai thác than ở các mỏ lộ thiên đặc biệt nguy hiểm cho nguồn nước ở những khu vực lân cận. Quá trình sử dụng nước để rửa than sẽ gây ô nhiễm nguồn nước nặng nề.

- Bụi bẩn và trầm tích trong than chảy ra sông, hồ sẽ hại chết các loài sinh vật dưới nước cũng như đầu độc những người dân sử dụng nước này từ 5 - 25 năm. Ngoài ra, Acid sulfuric hình thành khi khoáng chất chứa sunphit bị oxy hóa trong khai thác than là nguyên nhân chính gây ra mưa axit.

b. Nguyên nhân

- Do nhu cầu lớn của con người: Theo thống kê, hơn 40% lượng điện năng trên thế giới hiện nay được sản xuất ra là từ than trong các nhà máy nhiệt điện.

- Với trữ lượng khoảng 10 nghìn tỷ tấn - gấp nhiều lần so với dầu mỏ hay khí đốt, lại thêm chi phí bỏ ra để khai thác thấp nên than được sử dụng rất phổ biến trong các ngành công nghiệp.

=> Ngành công nghiệp khai thác than phát triển.

3. Một số giải pháp

- Khai thác mỏ ít chất thải.

- Chuyển đổi từ khai thác lộ thiên sang hầm lò để hạn chế và giảm thiểu tác động đến môi trường, khắc phục tình trạng ô nhiễm nước mặt cũng như nước ngầm do đất đá thải gây ra.

- Áp dụng công nghệ tái sử dụng nước một cách tối đa.

- Các doanh nghiệp cần chủ động đổi mới công nghệ, hướng tới công nghệ sạch nhằm đạt mục tiêu phát triển bền vững,...

MẪU BÁO CÁO 2: Soạn địa 10 Kết nối tri thức bài 32 thực hành trang 90

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN ĐIỆN GIÓ Ở VIỆT NAM

Nguồn nhiên liệu sơ cấp cho phát điện từ than đá, dầu khí đang ngày dần cạn kiệt. Phát triển năng lượng bền vững là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới nhằm đảm bảo nguồn cung ứng năng lượng/điện lâu dài và giảm thiểu các tác động đến môi trường. Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng gió với tiềm năng rất lớn đã trở thành xu thế phát triển tất yếu của nhiều quốc gia, trong đó Việt Nam đang được biết đến như một mẫu hình trong khu vực về chính sách khuyến khích và sự phát triển rất nhanh của năng lượng tái tạo.

1. Chính sách mua điện và ưu đãi đối với điện gió

Tại Việt Nam, Chính phủ đã khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực điện từ năng lượng tái tạo, nhất là nguồn điện gió đã có các chính sách ưu đãi từ 10 năm trước: Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg ban hành ngày 29/6/2011 về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam.

Ưu đãi về vốn đầu tư, thuế, phí:

- Nhà đầu tư được huy động vốn dưới các hình thức pháp luật cho phép từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư thực hiện các dự án điện gió.

- Các dự án điện gió được hưởng các ưu đãi theo quy định hiện hành về tín dụng đầu tư của Nhà nước.

- Dự án điện gió được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án, hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và các quy định của pháp luật hiện hành về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Dự án điện gió được thực hiện như đối với dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Luật Đầu tư, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ưu đãi về hạ tầng đất đai: Các dự án điện gió và công trình đường dây và trạm biến áp để đấu nối với lưới điện quốc gia được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành áp dụng đối với dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.

Hỗ trợ giá điện đối với dự án điện gió nối lưới: Bên mua điện có trách nhiệm mua toàn bộ sản lượng điện từ các dự án điện gió với giá mua điện tại thời điểm giao nhận (tương đương 7,8 US cents/kWh). Giá mua điện được điều chỉnh theo biến động của tỷ giá đồng/USD. Nhà nước hỗ trợ giá điện cho bên mua điện đối với toàn bộ sản lượng điện mua từ các nhà máy điện gió là 1,0 US cents/kWh (đã bao gồm trong 7,8 US cents/kWh) thông qua Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam.

2. Đặc điểm tiềm năng điện gió Việt Nam

Việt Nam với đặc điểm địa lý lợi thế, đường bờ biển trải dài hơn 3.000 km và khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, đã được khảo sát và đánh giá có tiềm năng gió lớn trong khu vực. Việc xây dựng các nhà máy điện gió là một giải pháp hợp lý, đóng góp tăng đáng kể nguồn sản xuất điện của Việt Nam trong những năm tới.

Theo Bản đồ Gió Toàn cầu (Global Wind Atlas) ước tính, hơn 39% diện tích của Việt Nam có tốc độ gió trung bình hàng năm trên 6 m/s ở độ cao 65 m và hơn 8% diện tích đất liền của Việt Nam có tốc độ gió trung bình hàng năm trên 7 m/s. Điều này tương ứng với tiềm năng tài nguyên gió là 512 GW và 110 GW. Tiềm năng kỹ thuật của điện gió trên bờ vào khoảng 42 GW phù hợp với dự án điện gió quy mô lớn.

Tiềm năng gió ngoài khơi lớn hơn nhiều so với tiềm năng gió trên bờ do địa hình bờ biển dài và gió ngoài khơi thường có tốc độ cao, ổn định hơn. Hạ tầng cho điện gió ngoài khơi và lưới điện cũng ít bị hạn chế bởi vấn đề sử dụng đất.

Điện gió trên bờ của Việt Nam được chia thành 6 vùng. Theo tổng hợp, công suất điện gió trên bờ đã được phê duyệt và đang trình bổ sung quy hoạch như sau:

BẢNG QUY HOẠCH ĐIỆN GIÓ CÁC VÙNG DỰ KIẾN TỚI NĂM 2030

Tên vùngĐã được bổ sung quy hoạch (MW)Đã đăng ký đầu tư (MW)
Bắc bộ
Bắc Trung bộ372
Trung Trung bộ5602 522
Tây Nguyên286,810 174
Nam Trung bộ2 0302 461
Nam bộ2 09914 775
Toàn quốc4 975,830 304

Điện gió ngoài khơi: Theo báo cáo của Viện Năng lượng năm 2020, tổng tiềm năng kỹ thuật điện gió ngoài khơi của nước ta là khoảng 160 GW, trong đó Quảng Ninh (11 GW); Hà Tĩnh (4,4 GW); Ninh Thuận (25 GW); Bình Thuận (42 GW); Trà Vinh (20 GW).

Viện nghiên cứu Năng lượng bền vững (ISF) ước tính tiềm năng gió ngoài khơi của Việt Nam có thể lên tới 609 GW, giả thiết chỉ tính đến các khu vực ven biển với độ sâu tối đa là 50 m và khoảng cách tối đa từ bờ là 70 km (dựa trên dữ liệu khí tượng năm 2015). Hệ số công suất điện gió ở Việt Nam ước tính trung bình vào khoảng 36% cho khu vực trên bờ và 54% ngoài khơi.

Điện gió ngoài khơi: Theo báo cáo của Viện Năng lượng năm 2020

3. Quy hoạch và triển khai điện gió tại một số tỉnh có tiềm năng điện gió lớn

Quảng Trị: Năm 2015, Bộ Công Thương phê duyệt quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, có 4 dự án với tổng công suất 110 MW. Nhưng để khai thác tiềm năng, lợi thế, tỉnh đã đề xuất Trung ương bổ sung quy hoạch 84 dự án điện gió, với tổng công suất trên 4.030 MW, trong đó 31 dự án được Bộ Công Thương phê duyệt quy hoạch với tổng công suất trên 1.177 MW; 53 dự án với tổng công suất trên 2.853 MW đã được trình Bộ Công Thương xem xét, bổ sung quy hoạch.

Gia Lai: Với tốc độ gió nhiều nơi đạt 6 - 8 m/s, Gia Lai có tiềm năng rất lớn để phát triển điện gió, với 104 dự án điện gió, quy mô công suất 12.600 MW đã được UBND tỉnh trình Thủ tướng và Bộ Công Thương. Sau khi xem xét điều kiện đấu nối và tình hình giải tỏa công suất, Bộ Công Thương đã xem xét trình Thủ tướng Chính phủ đưa vào Quy hoạch điện VII (Điều chỉnh) với 16 dự án điện gió, tổng công suất là 1.142 MW.

Đắk Lắk:

Có tiềm năng lớn về năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện gió, với tổng công suất dự kiến có thể đạt khoảng 10.000 MW. Các dự án này sau khi được triển khai thực hiện và hoàn thành sẽ đóng góp tích cực, bảo đảm cung cấp điện cho tỉnh Đắk Lắk và khu vực kinh tế trọng điểm vùng Tây Nguyên và an ninh năng lượng quốc gia.

Ninh Thuận: Theo Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tỉnh có 5 khu vực được quy hoạch, với tổng diện tích 21.432 ha, công suất có thể lắp đặt 1.429 MW. Ngoài ra, với bờ biển dài 105 km, tốc độ gió cao trên 8 m/s, Ninh Thuận cũng có thể phát triển các dự án điện gió ven biển với công suất trên 1.000 MW.

Bình Thuận: Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận có 20 dự án điện gió, với tổng công suất 812,5 MW đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và Bộ Công Thương đã phê duyệt Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Bình Thuận. Trong đó, 14 dự án đã được UBND tỉnh cấp quyết định chủ trương đầu tư, với tổng công suất 598 MW. Đến tháng 5/2021 đã có 4 dự án vào vận hành với tổng công suất 100 MW và dự kiến tới cuối năm 2021 sẽ có thêm 6 dự án với tổng công suất 238 MW được đưa vào vận hành.

Bạc Liêu:

Đã xây dựng “Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Bạc Liêu giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030” và đã được Bộ Công Thương phê duyệt, trong đó xác định tiềm năng phát triển các dự án điện gió giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030 của Bạc Liêu dự kiến là 2.507 MW.

Bến Tre: Theo Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Bến Tre giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Bộ Công Thương phê duyệt, tiềm năng phát triển điện gió của tỉnh được nghiên cứu ở vùng đất liền ven biển và vùng bãi bồi ven biển có diện tích khoảng 39.320 ha, quy mô công suất 1.520 MW.

Sóc Trăng: Theo Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung quy hoạch, có 20 dự án với tổng quy mô công suất 1.435 MW, đến nay đã được UBND tỉnh cấp quyết định chủ trương đầu tư cho 16 dự án với tổng công suất 1.095,2 MW, 4 dự án còn lại Sở Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn chỉnh hồ sơ theo ý kiến thẩm định để xin chủ trương đầu tư. Hiện nay, có 9 nhà máy đang tiến hành thi công, sớm đưa vào vận hành.

Trà Vinh:

Tính đến nay, tỉnh Trà Vinh đã cấp Quyết định chủ trương đầu tư cho 8 dự án điện gió, với tổng công suất 570 MW, tổng vốn đầu tư hơn 27.300 tỷ đồng. Theo tiến độ được các nhà thầu cam kết, đến tháng 10 năm nay Trà Vinh sẽ có 5 dự án điện gió hòa vào lưới điện quốc gia.

Cà Mau: Cà Mau có vị trí địa lý rất thuận lợi với 3 mặt giáp biển, đường bờ biển dài trên 254 km, thềm lục địa rộng và khá bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển điện gió. Tổng tiềm năng quy hoạch là 3.600 MW cho các dự án đện gió gần bờ. Tính đến tháng 6/2021, tại Cà Mau có 11 dự án điện gió với tổng công suất 675MW. Ngoài ra, còn có 200 MW dự án điện gió đang xem xét cấp chủ trương đầu tư, dự kiến sẽ đưa vào vận hành thương mại vào khoảng năm 2021 - 2023.

- Kết thúc nội dung soạn địa 10 Kết nối tri thức với cuộc sống bài 32 thực hành trang 90- 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung Soạn địa 10 Kết nối tri thức bài 32 thực hành trang 90: Viết báo cáo tìm hiểu một vấn đề công nghiệp . Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM