Soạn địa 10 chân trời sáng tạo bài 9: Khí áp và gió

Xuất bản ngày 22/09/2022 - Tác giả:

Soạn địa 10 chân trời sáng tạo bài 9: Khí áp và gió với hướng dẫn trả lời các câu hỏi trang 42 - 45 SGK Địa lí 10 Chân trời sáng tạo đầy đủ và ngắn gọn.

Khí áp là gì? Khí áp được hình thành do đâu? Khí áp đóng vai trò gì trong việc hình thành và phân bố các loại gió trên Trái Đất? Có bao nhiêu loại gió chính trên Trái Đất?

Cùng Đọc tài liệu đi vào trả lời các câu hỏi thuộc Soạn địa 10 Chân trời sáng tạo bài 9: Khí áp và gió. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Hướng dẫn soạn địa 10 Chân trời sáng tạo bài 9

Tài liệu giải bài tập địa lí 10 bài 9 Chân trời sáng tạo chi tiết:

I. Khí áp

1. Sự hình thành các đai khí áp

Câu hỏi trang 42. Dựa vào hình 9. 1 và thông tin trong bài, em hãy:

- Xác định các đai khí áp cao và đai khí áp thấp trên Trái Đất.

- Trình bày sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất.

Trả lời:

- Các đai khí áp cao và đai khí áp thấp trên Trái Đất:

  • Hai đai khí áp cao cực
  • Hai đai khí áp thấp ôn đới
  • Hai đại khí áp cao cận nhiệt đới
  • Đai áp thấp xích đạo.

- Sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất:

  • Đai áp thấp xích đạo: Xích đạo có nhiệt độ cao quanh năm, quá trình bốc hơi mạnh, sức nén không khí giảm nên hình thành đai áp thấp.
  • Đai áp cao cực: vùng cực Bắc và vùng cực Nam luôn có nhiệt độ rất thấp, sức nén không khí tăng nên tồn tại các đai áp cao.
  • Đai áp cao cận chí tuyến: hình thành do không khí thăng lên ở Xích đạo và di chuyển về chí tuyến, giáng xuống làm khí áp tăng.
  • Đai áp thấp ôn đới: hình thành do không khí từ áp cao chí tuyến và vùng cực di chuyển về vùng ôn đới, không khí thăng lên làm khí áp giảm.

2. Nguyên nhân thay đổi khí áp

Câu hỏi trang 43. Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:

- Nêu những nguyên nhân của sự thay đổi khí áp.

- Lấy ví dụ về sự thay đổi khí áp do các nguyên nhân kể trên.

Trả lời:

- Khí áp thay đổi theo độ cao: khí áp giảm theo độ cao do càng lên cao không khí càng loãng, sức nén của không khí càng nhỏ nên khí áp càng giảm.

- Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: khí áp dao động trong ngày và trong năm do nhiệt độ thay đổi.

+ Nhiệt độ tăng, không khí nở ra, sức nén của không khí nhỏ nên khí áp giảm.

+ Khí áp tăng khi nhiệt độ giảm, vì khi đó không khí co lại, sức nén của không khí tăng.

+ Trong năm, trên lục địa vào mùa hạ hình thành áp thấp, mùa đông có áp cao.

- Khí áp thay đổi theo thành phần không khí

+ Tỉ trọng của không khí có hơi nước nhẹ hơn tỉ trọng của không khí khô, vì vậy không khí chứa nhiều hơi nước sẽ có khí áp giảm.

+ Khi nhiệt độ cao, hơi nước bốc lên nhiều chiếm chỗ của không khí khô làm khí áp giảm.

II. Gió

1. Các loại gió chính trên Trái Đất

Câu hỏi trang 43. Dựa vào hình 9.1 và thông tín trong bài, em hãy:

- Kể tên các loại gió chính trên bề mặt Trái Đất.

- Trình bày đặc điểm của các loại gió này.

Trả lời:

- Các loại gió chính trên bề mặt Trái Đất: gió Đông cực, gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch.

- Gió Đông cực

+ Gió Đông cực là loại gió thổi quanh năm từ áp cao cực về áp thấp ôn đới.

+ Hướng gió: gió thổi theo hướng đông bắc ở bán cầu Bắc, hướng đông nam ở bán cầu Nam do ảnh hưởng của lực Cô-ri-ô-lít (Coriolis).

+ Tính chất: mang tính chất lạnh và khô, thường gây ra những đợt sóng lạnh ở khu vực ôn đới vào mùa đông.

- Gió Tây ôn đới

+ Gió Tây ôn đới là loại gió thổi quanh năm từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.

+ Hướng gió: Gió thổi theo hướng tây nam ở bán cầu Bắc và hướng tây bắc ở bán cầu Nam.

+ Tính chất: Gió mang độ ẩm cao, thường gây mưa phùn và mưa nhỏ.

- Gió Mậu dịch (Tín phong)

+ Gió Mậu dịch thổi đều đặn quanh năm từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.

+ Hướng gió: Gió thổi theo hướng đông bắc ở bán cầu Bắc và hướng đông nam ở bán cầu Nam.

+ Tính chất: tính chất của gió là khô.

2. Các loại gió địa phương

Câu hỏi trang 44: Soạn địa 10 chân trời sáng tạo bài 9

Câu 1. Dựa vào hình 9.2 và thông tin trong bài, em hãy:

- Trình bày điều kiện hình thành gió biển và gió đất.

- Mô tả hoạt động và đặc điểm của gió biển và gió đất.

Trả lời:

* Điều kiện hình thành gió biển và gió đất

- Gió biển: Ban ngày ở lục địa, ven bờ đất hấp thụ nhiệt nhanh, nóng hơn mặt nước biển, nên hình thành áp thấp; nước biển hấp thụ nhiệt chậm nên mát hơn, hình thành cao áp. Gió thổi từ cao áp (vùng biển) vào tới áp thấp (đất liền) gọi là gió biển.

- Gió đất: Ban đêm, đất liền toả nhiệt nhanh mát hơn, hình thành cao áp ở vùng đất liền; còn vùng nước biển ven bờ toả nhiệt chậm, nên hình thành áp thấp. Gió thổi từ áp cao (đất liền) tới áp thấp (vùng biển) nên gọi là gió đất.

* Hoạt động và đặc điểm của gió biển và gió đất

- Gió biển, gió đất hoạt động ở vùng ven biển, thay đổi hướng theo chu kì ngày - đêm.

- Do đất liền và biển hấp thụ, phản xạ nhiệt độ khác nhau, nên hình thành các vùng khí áp thay đổi theo ngày - đêm.

Câu 2. Dựa vào hình 9.3 và thông tin trong bài, em hãy:

- Trình bày hiện tượng phơn (gió phơn) và cho biết nguyên nhân hình thành hiện tượng này.

- Nêu sự khác nhau về nhiệt độ, không khí và lượng mưa ở sườn đón gió và sườn khuất gió.

Trả lời:

- Gió phơn là hiện tượng gió khô nóng thổi từ trên núi xuống.

- Nguyên nhân do gió thổi tới dãy núi cao bị chắn lại ở sườn núi đón gió, không khí chuyển động lên cao cứ 100 m thì nhiệt độ giảm 0,6°C, làm hơi nước ngưng kết và gây mưa. Khi gió vượt qua sườn núi khuất gió, hơi nước đã giảm nhiều, không khí chuyển động đi xuống cứ 100 m thì nhiệt độ tăng 1°C.

- Sự khác nhau về nhiệt độ không khí và lượng mưa ở sườn đón gió và sườn khuất gió.

+ Sườn núi khuất gió thường có gió khô và nóng. Thời gian hoạt động của những đợt gió này từ vài giờ đến vài ngày.

+ Sườn đón gió thường ẩm và mưa nhiều nhưng đến một độ cao nhất định mưa sẽ giảm, trên đỉnh núi khô thoáng không còn mưa nữa.

Câu hỏi trang 45. Dựa vào hình 9.4 và thông tin trong bài, em hãy trình bày đặc điểm và hoạt động của gió thung lũng và gió núi.

Trả lời:

- Hoạt động: Ở vùng đồi núi, ban ngày, gió thổi từ thung lũng theo sườn núi đi lên; ban đêm, gió theo sườn núi đi xuống. Nguyên nhân do sự chênh lệch nhiệt độ giữa sườn núi và thung lũng.

- Đặc điểm

+ Tốc độ gió mạnh có khi đạt 10 m/s hoặc lớn hơn.

+ Gió thung lũng thường oi bức (nóng ẩm), gió núi mát dịu hơn.

Luyện tập trang 45: Soạn địa 10 chân trời sáng tạo bài 9

Câu 1. Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau của gió biển - gió đất và gió mùa.

Trả lời:

Sự giống nhau và khác nhau của gió biển - gió đất và gió mùa:

Gió mùaGió biển - gió đấtKết quả
Giống nhau

- Đều là gió địa phương, hoạt động trong một phạm vi không rộng.

- Hình thành do sự hấp thụ và tỏa nhiệt không đều giữa biển và đại dương.

- Có hai hướng ngược chiều nhau.

Khác nhau

- Thổi theo mùa.

- Phạm vi hoạt động rộng (phổ biến ở khu vực nhiệt đới và ôn đới).

- Tính chất: Gió mùa mùa hạ thường có tính chất ẩm và gây mưa lớn, gió mùa mùa đông thường lạnh và khô.

- Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do sự hấp thụ và toả nhiệt không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.

- Thổi theo ngày - đêm.

- Phạm vi hoạt động hẹp hơn (phổ biển ven biển).

- Tính chất: mang theo không khí mát, ẩm theo ngày - đêm.

- Do đất liền và biển hấp thụ, phản xạ nhiệt độ khác nhau, nên hình thành các vùng khí áp thay đổi theo ngày - đêm.

Câu 2.

Kể tên một số khu vực có chế độ gió mùa phổ biến trên Trái Đất. Trình bày nguyên nhân hình thành và đặc điểm của gió mùa.

Trả lời:

- Gió mùa phân bố chủ yếu ở đới nóng như: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc -xtrây-li-a và một số khu vực vĩ độ trung bình như: Đông Trung Quốc, Đông Nam Hoa Kỳ.

- Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu do sự nóng lên hay lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương (gió mùa ngoại chí tuyến) hoặc giữa hai bán cầu (gió mùa nội chí tuyến).

- Đặc điểm

+ Gió thổi theo mùa, hướng và tính chất gió ở hai mùa trái ngược nhau.

+ Gió mùa mùa hạ thường có tính chất ẩm và gây mưa lớn, gió mùa mùa đông thường lạnh và khô.

Vận dụng trang 45: Soạn địa 10 chân trời sáng tạo bài 9

Câu hỏi: Em hãy lựa chọn và viết một đoạn văn ngắn tìm hiểu một loại gió địa phương ở Việt Nam theo gợi ý sau: phân bố, nguyên nhân hình thành, đặc điểm của gió.

Trả lời:

Ví dụ: Gió mùa Đông Bắc.

- Phân bố: miền Bắc nước ta.

- Nguyên nhân hình thành: do miền Bắc chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc.

- Đặc điểm gió mùa:

+ Tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc bộ, Bắc Trung Bộ.

+ Khi di chuyển xuống phía nam bị suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã.

- Kết thúc nội dung soạn địa 10 Chân trời sáng tạo bài 9 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung Soạn địa 10 Chân trời sáng tạo bài 9: Khí áp và gió. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM