Soạn bài Tuyên ngôn Độc lập - Phần 2: Tác phẩm

Tài liệu soạn bài Tuyên ngôn Độc lập phần 2 tác phẩm chi tiết nhất với các hướng dẫn trả lời câu hỏi trang 41 và 42 SGK Ngữ văn 12 tập 1.

Bạn đang soạn bài Tuyên Ngôn Độc Lập - Phần 2: Tác phẩm và muốn tìm kiếm tài liệu để tham khảo? Không cần tìm nữa...

Ở bài viết này Đọc Tài Liệu gửi đến các bạn nội dung hướng dẫn trả lời 4 câu hỏi phần hướng dẫn học bài và gợi ý làm bài phần luyện tập tại trang 41 - 42 sách giáo khoa ngữ văn 12 tập 1.

Mời các bạn cùng tham khảo:

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 2: Tác phẩm lớp 12

Đây là bài soạn chi tiết, nội dung dài nhưng sẽ giúp các nắm vững toàn bộ các kiến thức quan trọng nhất của bài học này.

Bài trước: Soạn bài tuyên Ngôn Độc Lập - Phần 1 tác giả

Soạn bài Tuyên ngôn Độc lập Phần 2: Tác phẩm

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 2

Để trả lời được các câu hỏi ở phần này, các em cần nắm vững những kiến thức lý thuyết đã được học hoặc xem tài liệu tổng hợp các kiến thức cơ bản bài tuyên ngôn độc lập phần 2 tác phẩm đã được chúng tôi biên soạn.

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 2 ngắn gọn nhất

Hướng dẫn học bài

Câu 1 trang 41 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Nêu bố cục của bản Tuyên ngôn Độc lập

Trả lời

Bố cục của văn bản Tuyên ngôn độc lập có thể được chia ra như sau:

- Phần 1: (từ đầu đến không chối cãi được): cơ sở pháp lý và chính nghĩa

- Phần 2: (tiếp đến phải được độc lập): vạch trần sự tàn ác, bộ mặt của thực dân Pháp

- Phần 3: (còn lại) lời tuyên bố độc lập của nhân dân ta

Câu 2 trang 41 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Việc trích dẫn bản Tuyên ngôn Độc lập (1976) cửa nước Mĩ và bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1791) của Cách mạng Pháp trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập của tác giả có ý nghĩa gì?

Trả lời

Lời trích dẫn từ hai bản tuyên ngôn nổi tiếng thế giới:

+ Lời từ tuyên ngôn độc lập năm 1776 nước Mĩ.

+ Từ những bản tuyên ngôn nhân quyền, dân quyền năm 1791 của nước Pháp.

→ Lời lẽ hai bản tuyên ngôn đều đề cập đến vấn đề nhân quyền thể hiện sự khéo léo, kiên quyết của Bác trước kẻ thù.

– Khéo léo vì Bác tỏ thái độ trân trọng, thành quả, văn hóa lớn của nhân loại

– Kiên quyết vì Bác khẳng định quyền độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam bằng chính lời lẽ của tổ tiên người Pháp, người Mĩ. Biện pháp lấy gậy ông đập lưng ông được vận dụng thích đáng.

Câu 3 trang 42 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Trong phần thứ hay của bản Tuyên ngôn Độc lập, tác giả đã lập luận như thế nào để khẳng định quyền độc lập, tự do của nước Việt Nam ta?

Trả lời

Trong phần thứ hai của bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác đã đưa ra lí lẽ khẳng định quyền độc lập, dân tộc Việt Nam:

– Nếu thực dân Pháp tỏ ra đê hèn, bạc nhược và tàn ác, thì nhân dân Việt Nam lại tỏ thái độ khoan hồng và nhân đạo. Hành động của nhân dân Việt Nam hợp với lời lẽ của tổ tiên người Pháp, người Mĩ đã ghi lại trong hai bản tuyên ngôn nổi tiếng trên.

– Bác đã gợi ra những nét đẹp tư tưởng của dân tộc ta bao đời nay luôn bao dung, độ lượng với kẻ thù.

– Nếu thực dân Pháp phản bội đồng minh, đầu hàng Nhật, thì Việt Nam đứng về phía đồng minh, chống Nhật.

– Nhân dân Việt Nam cũng cùng lúc thực hiện hai nhiệm vụ cách mạng và giành thắng lợi to lớn, đánh đuổi xiềng xích thực dân, lật đổ chế độ quân chủ để có một nước Việt Nam độc lập chế độ dân chủ cộng hòa.

→ Bác kết luận dân tộc dó phải được tự do, phải được độc lập.

Câu 4 trang 42 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập thể hiện phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh trong văn chính luận: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn. Hãy làm sáng tỏ điều đó.

Trả lời

Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận xuất sắc: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn

– Lý luận thống nhất và chặt chẽ trong toàn bài

– Luận điểm xác thực, không thể chối cãi được

– Lý lẽ hùng hồn, đầy sức thuyết phục

– Đanh thép, sắc sảo khi biểu hiện tính chiến đấu, thái độ dứt khoát và bản lĩnh phi thường, sắc sảo ở trí tuệ, lối lập luận

→ Tuyên ngôn độc lập xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn, có giá trị lịch sử lớn lao.

Bài Luyện tập trang 42 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Lí giải vì sao bản Tuyên ngôn Độc lập từ khi ra đời cho đến nay là một áng văn chính luận có sức lay động sâu sắc hàng chục triệu trái tim con người Việt Nam.

Gợi ý làm bài:

- Tuyên ngôn độc lập xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn thứ hai của dân tộc, là áng văn chính luận mẫu mực.

- Tác phẩm thể hiện tầm văn hóa lớn của một vị lãnh tụ vĩ đại, am hiểu tri thức văn hóa của nhân loại.

- Bản tuyên ngôn còn thể hiện tư tưởng lớn, đề cập đến quyền con người, quyền dân tộc. Đây là vấn đề mà thời đại nào, dân tộc nào cũng quan tâm.

→ Bởi vậy Tuyên ngôn độc lập từ khi ra đời cho đến nay là một áng văn chính luận có sức lay động sâu sắc hàng chục triệu trái tim con người Việt Nam.

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 2 hay nhất

Hướng dẫn học bài

Để trả lời được các câu hỏi ở phần này, các em cần nắm vững những kiến thức lý thuyết đã được học hoặc xem tài liệu tổng hợp các kiến thức cơ bản bài tuyên ngôn độc lập phần 2 tác phẩm đã được chúng tôi biên soạn.

Bài 1 trang 41 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Nêu bố cục của bản Tuyên ngôn Độc lập

Trả lời

Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh được bố cục chặt chẽ theo cách bố cục của một bài văn nghị luận, gồm 3 phần ứng với loại văn tuyên ngôn như sau:

a) Mở đầu (từ đầu đến “không ai chối cãi được”)

Nêu nguyên lí làm cơ sở lí luận và tư tưởng cho bản Tuyên ngôn: Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.

b) Đoạn giữa (từ “Thế mà” đến “chứ không phải từ tay Pháp”)

Chứng minh nguyên lí: Thực dân Pháp là kẻ làm trái nguyên lí (tố cáo tội ác về mọi mặt của chúng); nhân dân ta là người thực hiện đúng nguyên lí (đã tự đứng lên để giành lại chính quyền).

c) Đoạn cuối (phần còn lại)

Lời tuyên bố độc lập của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với thế giới và ý chí quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập của toàn thể dân tộc Việt Nam.

Bài 2 trang 41 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Việc trích dẫn bản Tuyên ngôn Độc lập (1976) cửa nước Mĩ và bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1791) của Cách mạng Pháp trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập của tác giả có ý nghĩa gì?

Trả lời

- Mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, tác giả đưa ra dẫn chứng từ hai tuyên ngôn nổi tiếng là Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền (1791) của Cách mạng Pháp và Tuyên ngôn độc lập (1776) của nước Mĩ, khẳng định quyền con người và quyền các dân tộc. Cách viết sắc sảo đã đem lại ý nghĩa sâu sắc cho bản tuyên ngôn được viết trong hoàn cảnh lịch sử lúc bây giờ.

- Đây là nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông", “dùng khoá của địch khoá miệng địch", lấy lí lẽ của nước người để phản bác những âm mưu của chính các nước đó. Tác giả đã rất linh hoạt khi kết hợp ý kiến của người với ý kiến của mình: “Suy rộng ra câu ấy có có nghĩa là...”. Từ khẳng định quyền con người, Bác đã chuyển sang quyền của các dân tộc: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do".

- Đồng thời, như thế cũng là cách Bác đặt cuộc cách mạng của nhân dân ta năm 1945 ngang hàng với cuộc cách mạng của Pháp và Mĩ, đặt bản Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam ngang hàng với hai bản Tuyên ngôn của hai nước lớn đó, khẳng định về quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới.

- Ra đời trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc, các nước đồng minh đang tranh giành ảnh hưởng đòi chia quyền kiểm soát những vùng bọn phát xít từng chiếm đóng. Bản Tuyên ngôn độc lập không chỉ nói với nhân dân Việt Nam, các nước trên thế giới mà còn hướng tới bọn thực dân đế quốc, ngăn chặn ngay ý đồ chiếm lại nước ta một lần nữa của thực dân Pháp. Đồng thời khẳng định cuộc đấu tranh giành độc lập tự do của nhân dân Việt Nam. Chống phát xít, chống đế quốc là cuộc đấu tranh chính nghĩa (thực hiện quyền độc lập, tự do, bình đẳng - lẽ phải thông thường mà chính các nước Pháp, Mĩ đã từng tuyên bố), buộc chính các nước thực dân, đế quốc không được phép coi thường, phủ nhận.

=> Cách lập luận này của tác giả rất chặt chẽ, đầy tính chiến đấu.

Bài 3 trang 42 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Trong phần thứ hay của bản Tuyên ngôn Độc lập, tác giả đã lập luận như thế nào để khẳng định quyền độc lập, tự do của nước Việt Nam ta?

Trả lời

Trong phần thứ hai của bản Tuyên ngôn Độc lập, tác giả tập  trung tố cáo tội ác của thực dân Pháp trong hơn 80 năm đô hộ nước ta. Đó là do mối liên hệ giữa phương châm sáng tác của Hồ Chí Minh với tác phẩm: bao giờ Người cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm. Đối tượng mà Người hướng tới khi viết bản Tuyên ngôn Độc lập không chỉ là đồng bào trong nước mà còn với cả thế giới, đặc biệt là với những lực lượng thù địch và cơ hội quốc tế đang mang dã tâm một lần nữa nô dịch đất nước ta, trong đó có thực dân Pháp. Phải bằng mọi cách để ngăn chặn âm mưu xâm lược của chúng. Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn, Người đã trích dẫn bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 để ngăn chặn một cách gián tiếp, thì ở đây, Người tập trung tố cáo mạnh mẽ tội ác của thực dân Pháp chính là một cách ngăn chặn trực tiếp hơn, có hiệu quả hơn.

Tác giả đã lật tẩy bộ mặt xảo quyệt, tàn bạo của thực dân Pháp bằng những lí lẽ xác đáng và những sự thật lịch sử không chối cãi được, phơi bày tất cả tội ác của chúng đối với nhân dân ta:

“Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.

(...) Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

(...) Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều. Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu (...)”. 14 điệp từ “chúng” vang lên, dằn mạnh trong đoạn văn tố cáo cùng với cách nếu liên tiếp, dồn dập những tội ác của thực dân Pháp bằng lối viết khẳng định của tác giả, đã lên án mạnh mẽ chủ nghĩa thực dân Pháp trong bản Tuyên ngôn Độc lập lịch sử này.

Bài 4 trang 42 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập thể hiện phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh trong văn chính luận: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn. Hãy làm sáng tỏ điều đó.

Trả lời

Tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập thể hiện phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh trong văn chính luận ở những điểm chủ yếu sau đây:

- ngắn ngọn - trong sáng - giản dị

mà 

- súc tích - đanh thép - sắc sảo

Dựa vào những gợi ý trên trong nội dung soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 2, anh (chị) tự phân tích qua văn bản để làm sáng tỏ hoặc tham khảo các bài văn phân tích nghệ thuật lập luận trong Tuyên ngôn độc lập hay nhất.

Ghi nhớ

• Tuyên ngôn Độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới.

• Tác phẩm là một áng văn chính luận mẫu mực : lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, ngôn ngữ hùng hồn, vừa tố cáo mạnh mẽ tội ác của thực dân Pháp, ngăn chặn âm mưu tái chiếm nước ta của các thế lực thù địch và các phe nhóm cơ hội quốc tế, vừa bộc lộ tình cảm yêu nước, thương dân và khát vọng độc lập, tự do cháy bỏng của tác giả và toàn dân tộc.

Bài Luyện tập trang 42 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Lí giải vì sao bản Tuyên ngôn Độc lập từ khi ra đời cho đến nay là một áng văn chính luận có sức lay động sâu sắc hàng chục triệu trái tim con người Việt Nam.

Gợi ý làm bài:

Các em cần làm rõ:

- Do chất văn của tác phẩm đem lại, mà chất văn đó có được là do tấm lòng, tâm huyết của người viết từ lòng yêu nước nồng nàn và khát vọng cháy bỏng về độc lập, tự do của dân tộc.

- Ở đây có sự đồng cảm sâu sắc giữa người viết và người đọc (nghe). Lời Bác là ý dân, lãnh tụ đã nói lên đúng khát vọng thiêng liêng của quần chúng trong cái thời khắc lịch sử sang trang, mở ra một kỉ nguyên mới cho đất nước, khiến cho Tuyên ngôn Độc lập trở thành một áng văn xúc động lòng người.

Chứng minh:

Bản Tuyên ngôn Độc lập không chỉ là một áng văn nghị luận mẫu mực mà còn lay động sâu sắc lòng người bởi tình cảm thiết tha của tác giả. Chế Lan Viên đã ca ngợi điều này trong bài viết Trời cao xanh ngắt sáng Tuyên ngôn. Với đề bài này, các em có thể tham khảo 5 vấn đề sau để chứng minh:

1. Thái độ căm phẫn của tác giả khi vạch trần tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân nước ta thể hiện qua cách gọi: bọn, chúng. Dùng các từ ngữ diễn tả tội ác tày trời của chúng đối với nhân dân ta: tắm các cuộc khởi nghĩa, không cho, cướp, dùng... để đầu độc, thi hành...

2. Tình cảm xót thương của Bác Hồ khi nói đến nồi đau cụa dân tộc ta trong những năm bị thực dân Pháp cai trị: ngăn cản nước ta đoàn kết, dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều, dân... trở nên bần cùng... Tình cảm yêu thương, xót thương của Bác không dành riêng cho một đối tượng nào mà là cho tất cả mọi người trên đất nước Việt Nam, từ công nhân, nông dân, dân buôn, trí thức cho đến tầng lớp tư sản...

3. Tình cảm thiết tha mãnh liệt, thái độ cương quyết, đanh thép khi nói đến quyền được hưởng tự do độc lập., của nhân dân Việt nam cũng như quyết tâm bảo vệ đến cùng nền độc lập dân tộc.

4. Nghệ thuật:

-  Điệp cấu trúc chính là hình thức giúp nhấn mạnh quyết tâm giữ vững nền độc lập cũng như khẳng định một sự thật không ai có thể chối cãi được về nền tự do, độc lập của người Việt Nam.

-  Trong khi khẳng định nền độc lập tự do của nhân dân ta, Hồ Chí Minh đã sử dụng những từ ngữ khẳng định: sự thật là, không thế không, phải được... thể hiện niềm tin vững vàng vào sự tất thắng và nền độc lập tất yếu của dân tộc ta.

-  Những tình cảm thiết tha đó được biểu lộ thông qua một giọng điệu đặc biệt trong bản Tuyên ngôn Độc lập. Khi nồng nàn tha thiết, khi xót xa thương cảm, khi hừng hực căm thù, khi hào sảng khích lệ... Giọng điệu đó được đưa đến sự phong phú, đa dạng trong cảm xúc của người viết, đồng thời cho thấy Người đang hướng đến những đối tượng khác nhau trong bản Tuyên ngôn này.

5. Có thể so sánh với bản Tuyên ngôn Độc lập lần thứ hai của nước ta Bình Ngô đại cáo của tác giả Nguyễn Trãi đã thấy được sự gặp gỡ giữa hai tâm trạng, hai cảm xúc trong khi viết bản tuyên ngôn của hai con người ở hai thời đại khác nhau. Từ đó khẳng định sức sống của hai tác phẩm - hai bản Tuyên ngôn của dân tộc ở hai thời đại khác nhau. Đặc biệt nhấn mạnh Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh toát lên khát vọng, ý chí mãnh liệt cũng là khát vọng muôn đời của dân tộc ta.

>>Tham khảo: Cảm nhận về phong cách nghệ thuật văn chính luận của Hồ Chí Minh

- Hết bài soạn -

Trên đây là các nội dung chi tiết hướng dẫn soạn bài Tuyên Ngôn Độc Lập phần 2: Tác phẩm đã được biên soạn. Tuy có dài nhưng nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em nắm vững hơn những kiến thức quan trọng của bài học.

Ngoài nội dung trên, các em có thể tham khảo thêm nhiều bài soạn văn 12 hay khác tại Đọc Tài Liệu.

Tâm Phương (Tổng hợp)

Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi
Chưa

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

TẢI VỀ

X