Soạn bài tổng kết ngữ pháp (tiếp theo)

Hướng dẫn soạn bài tổng kết về ngữ pháp (tiếp theo) giúp bạn nắm vững các kiến thức quan trọng đã học và trả lời câu hỏi trang 145 - 151 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Tài liệu hướng dẫn soạn bài tổng kết ngữ pháp (tiếp theo) không chỉ hỗ trợ bạn trả lời tốt các câu hỏi trên sách giáo khoa mà còn hỗ trợ bạn nắm vững các kiến thức quan trọng về ngữ pháp đã được học.

Soạn bài tổng kết ngữ pháp (tiếp theo)

Cùng tham khảo...

Bài trước: soạn bài tổng kết về ngữ pháp - Trang 130 sách giáo khoa

Hướng dẫn soạn bài tổng kết ngữ pháp (tiếp theo)

Ôn tập kiến thức và trả lời câu hỏi sách giáo khoa:

Thành phần câu

Thành phần chính và thành phần phụ

1 - Trang 145 SGK

Kể tên các thành phần chính, thành phần phụ của câu nếu dấu hiệu nhận biết từng thành phần

Trả lời

- Thành phần chính của câu là những thành phần bắt buộc phải có mặt để cấu tạo hoàn chỉnh và được diễn đạt trọn vẹn, gồm có chủ ngữ, vị ngữ.

+ Chủ ngữ (CN): nêu chủ thể (của hành động, trạng thái, tính chất...) được nói đến ở vị ngữ. CN đứng trước vị ngữ.

+ Vị ngữ (VN):

• Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ. Trong những trường hợp nhất định, động từ, tính từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ.

• Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ.

- Thành phần phụ của câu là thành phần không bắt buộc có mặt, gồm có trạng ngữ, khởi ngữ.

+ Trạng ngữ (TN): thường đứng ở đầu câu, nêu hoàn cảnh không gian, thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích...

+ Khởi ngữ (KN) (đề ngữ): thường đứng trước chủ ngữ, nêu lên đề tài của câu nói.

2 - Trang 145 SGK

Hãy phân tích thành phần của các câu sau đây (...SGK)

Trả lời

a) Đôi càng tôi: chủ ngữ; mẫm bóng: vị ngữ; đến... rồi đi vào lớp: vị ngữ.

c) Còn chiếc gương... tráng bạc: Hồ ngữ; : Chủ ngữ; là người bạn... độc ác: vị ngữ.

Thành phần biệt lập

1 - Trang 145 SGK

Kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết các thành phần biệt lập của câu.

Trả lời

- Các thành phần biệt lập gồm: thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú.

• Các thành phần tình thái, cảm thán là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập.

• Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

• Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận,...).

- Dấu hiệu nhận biết chung của các thành phần biệt lập này là: Khi bỏ chúng đi, chúng không làm thay đổi ý nghĩa về nội dung của câu và không làm cho câu sai ngữ pháp.

2 - Trang 145 SGK

Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích dưới đây là thành phần gì của câu (...sgk)

Trả lời

Tình tháiGọi đápPhụ chú
a) Có lẽdừa xiêm thấp lè tè ... vỏ hồng
b) Ngẫm ra
c)Bầm ơi
d) có khiƠi
e)
Trạng ngữKhởi ngữChủ ngữVị ngữBổ ngữTrạng ngữ
a)Đôi càng tôimẫm bóng
b) Sau một hồi trống thức vang dội cả lòng tôidưới hiên (rồi) vào lớp
c)(Còn) tấm gương bằng thủy tinh tráng bạcvẫn làngười bạn trung thực, chân thành thẳng thắn, không hề nói dối cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác...

Các kiểu câu

Câu đơn

Câu đơn có cấu trúc gồm chủ ngữ và vị ngữ là kiểu câu cơ bản của mọi ngôn ngữ, nhất là các ngôn ngữ phát triển. Phần quan trọng trong kiểu câu đơn chủ - vị là cách cấu tạo của vị ngữ. Trong tiếng Việt, vị ngữ có thể là:

- Động từ (hoặc cụm động từ).

- Tính từ (hoặc cụm tính từ).

- Danh từ (hoặc cụm danh từ).

- Hệ từ "là".

1 - Trang 146 SGK

Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu đơn sau đây (...sgk)

Trả lời

Chủ ngữVị ngữ

a) nghệ sĩ

b) lời gửi

c) Nghệ thuật

d) Tác phẩm

e) Anh

ghi (lại)
muốn nói
phức tạp hơn, (cũng) phong phú và sâu sắc hơn.
là tiếng nói của tình cảm.
vừa là kết tinh
vừa là sợi dây...
thứ sáu và cùng tên là Sáu.

2 - Trang 147 SGK

Trong những đoạn trích sau đây, câu nào là câu đặc biệt?

Trả lời

a) Có tiếng léo xéo ở gian trên.
- Tiếng mụ chủ...

b) Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi!

c) Những ngọn điện trên quảng trường lung linh...
- Hoa trong công viên.
- Những quả bóng sút vô tội vạ...
- Tiếng rao của bà bán xôi sáng...
- Chao ôi, Có thể là tất cả những cái đó.

Câu ghép

Trong tiếng Việt, động từ không biến hình khi làm vị ngữ nên việc xác định câu ghép:

- Dựa vào hình thức và đó là số lượng các cụm chủ – vị: Câu ghép là câu có từ hai kết cấu chủ – vị trở lên và các kết cấu chủ - vị này không bao nhau, nằm ngoài nhau.

- Dựa vào quan hệ giữa các vế câu.

- Quan hệ giữa các vế câu của câu ghép có hai hình thức biểu hiện:

+ Có từ ngữ chỉ quan hệ.

+ Không có từ ngữ chỉ quan hệ, các vế câu như là những câu đơn đứng nối tiếp nhau, nhưng vẫn diễn đạt được những kiểu quan hệ nhất định như:

• Quan hệ nhân - quả: Vì CN nên VN.
• Quan hệ điều kiện - kết quả: Hễ CV thì CV.
• Quan hệ tăng tiến: C càng V thì C càng V.
• Quan hệ tương phản.
• Quan hệ bổ sung.
• Quan hệ mục đích: Để C V, C V.

1 - Trang 147 SGK

Hãy tìm câu ghép trong các đoạn trích (...sgk)

Trả lời

a) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một
phần của mình góp vào đời sống chung quanh.

b) Nhưng vì bom nổ gân, Nho bị choáng.

c) Ông lão vừa nói vừa chằm chằm nhìn vào cái bộ mặt lì xì của người bà
con họ bên ngoại dãn ra vì kinh ngạc ấy mà ông lão hả hê cả lòng.

d) Còn nhà hoạ sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ.

e) Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái.

2 - Trang 148 SGK

Chỉ ra các kiểu quan hệ về nghĩa giữa các về trong những câu ghép tìm được ở bài tập 1.

Trả lời

a) quan hệ bổ sung (bình đẳng)
b) quan hệ nguyên nhân (chính phụ)
c) quan hệ bổ sung (bình đẳng)
d) quan hệ nguyên nhân (chính phụ)
e) quan hệ mục đích (chính phụ)

3 - Trang 148 SGK

Quan hệ về nghĩa giữa các vế trong những câu ghép sau đây là quan hệ gì?

(...sgk)

Trả lời

Quan hệ về nghĩa giữa các vế:

a) Quan hệ tương phản.
b) Quan hệ bổ sung.
c) Quan hệ điều kiện, kết quả.

4 - Trang 149 SGK

Từ mỗi cặp câu đơn sau đây, hãy chỉ tạo ra những câu ghép chỉ các kiểu quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tương phản, nhượng bộ (theo chỉ dẫn) bằng quan hệ từ thích hợp.

(...sgk)

Trả lời

a) Câu ghép chỉ nguyên nhân:
Vì quả bom tung lên và nổ trên không, nên hầm của Nho bị sập.

- Câu ghép chỉ điều kiện:
Nếu quả bom tung lên và nổ trên không, thì hầm của Nho bị sập.

b) Câu ghép chỉ tương phản:
Quả bom nổ khá gần nhưng hầm của Nho không bị sập.

- Câu ghép chỉ nhượng bộ:
Tuy quả bom nổ khá gần, hầm của Nho không bị sập.

Biến đổi câu

1 - Trang 149 SGK

Tìm câu rút gọn trong đoạn trích sau

Trả lời

Câu rút gọn:

- Quen rồi
- Ngày nào ít: ba lần.

2 - Trang 149 SGK

Trong các đoạn trích sau đây (trích từ truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê), câu nào vốn là một bộ phận của câu đứng trước được tách ra? Theo em, tác giả tách câu như vậy để làm gì?

Trả lời

Câu là bộ phận của câu khác được tách ra:

a) Và làm việc có khi suốt đêm
b) Thường xuyên
c) Một dấu hiệu chẳng lành

* Tác giả tách câu như vậy để nhấn mạnh nội dung của bộ phận được tách ra.

3 - Trang 149 SGK

Hãy biến đổi các câu sau đây thành câu bị động.

Trả lời

Câu bị động:

a) Đồ gốm được người thợ thủ công Việt Nam làm ra khá sớm.

b) Một cây cầu lớn sẽ được tình ta bắc qua tại khúc sông này.
- Tại khúc sông này, một câu cẩy lớn sẽ được tình ta bắc qua.

c) Những ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng trăm năm trước.
- Những ngôi đền ấy đã được dựng lên từ hàng trăm năm trước.

Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ được hiểu là việc con người truyền tin từ người phát đến người nhận bằng phương tiện ngôn ngữ. Hình thức giao tiếp phổ biến trong đời sống hàng ngày thường là hội thoại. Trong hội thoại, mỗi lời người nói nói ra đều nhằm tác động đến người nghe.

- Mỗi câu nói trọn vẹn trong giao tiếp bằng tiếng Việt phải thuộc về một trong bốn kiểu sau đây:

• Câu trần thuật (còn gọi là câu tường thuật, câu trình bày).

• Câu nghi vấn.

• Câu cầu khiến.

• Câu cảm thán.

- Câu trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán là các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp. Mỗi kiểu trên thường có những dấu hiệu hình thức giúp nhận biết chúng, thường được gọi là dấu hiệu nhận biết. Những dấu hiệu đó làm thành một hình thức của kiểu câu.

- Việc sử dụng các kiểu câu đó để thực hiện các động tác đến người nghe được gọi là chức năng của chúng, hay là đích (mục đích của người nói đưa vào trong câu. Chức năng của câu trong giao tiếp nếu được diễn đạt bằng từ ngữ thì có dạng như sau:

a) Trần thuật (trình bày) là "người nói tin rằng..."

b) Nghi vấn là "người nói lấy làm ngạc nhiên (bộc lộ cảm xúc) về..."

- Nếu dấu hiệu hình thức của câu trùng với chức năng vốn có của nó: là cách dùng trực tiếp.

- Nếu dấu hiệu hình thức của câu không trùng với chức năng vốn có của nó là cách dùng gián tiếp.

1 - Trang 150 SGK

Trong đoạn trích sau đây, những câu nào là câu nghi vấn? Chúng có được dùng để hỏi không?

(...sgk)

Trả lời

Kiểu câu và mục đích gián tiếp:

a) Ba con, sao con không nhận? Câu nghi vấn dùng để hỏi.
- Sao con biết là không phải? Câu nghi vấn dùng để hỏi.

b) ở nhà trông em nhá! Câu cầu khiến dùng để ra lệnh.
- Đừng có đi đâu đấy. Câu cầu khiến dùng để ra lệnh.

c) Thì má cứ kêu đi. Câu cầu khiển dùng để yêu cầu.
- Vô ăn cơm! Câu cầu khiến dùng để yêu cầu.

2 - Trang 150 SGK

Trong các đoạn trích sau đây, những câu nào là câu cầu khiến? Chúng được dùng để làm gì?

(...sgk)

Trả lời

a) - Ở nhà trông em nhá! câu cầu khiến dùng để ra lệnh.
- Đừng có đi đâu đấy! Câu cầu khiến dùng để ra lệnh.

b) - Thì má cứ kêu đi! Câu cầu khiến dùng để yêu cầu,
- Vô ăn cơm! Câu cầu khiển dùng để mời. Cơm chín rồi! Câu trần thuật dùng làm câu cầu khiến.

3 - Trang 151 SGK

Quan hệ về nghĩa giữa các vế trong những câu ghép sau đây là quan hệ gì?

(...sgk)

Trả lời

Câu nói của ông Sáu trong đoạn này có hình thức câu nghi vấn, được dùng để bộc lộ cảm xúc, điều này được xác nhận trong câu trước đó "Giận quá và không kịp suy nghĩ, anh vung tay đánh vào mộng nó và hét lên:..."

// Mong rằng nội dung của bài hướng dẫn soạn văn 9 bài tổng kết từ vựng (tiếp theo) này sẽ giúp các bạn ôn tập và nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học. Chúc bạn luôn đạt được những kết quả cao trong học tập.

[ĐỪNG SAO CHÉP] - Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài tổng kết từ vựng (tiếp theo) một cách tốt nhất. "Trong cách học, phải lấy tự học làm cố" - Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

Giangdh (Tổng hợp)
Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM