Mở rộng vốn từ Quyền và bổn phận

Hướng dẫn luyện tập mở rộng vốn từ quyền và bổn phận lớp 5 và gợi ý trả lời câu hỏi trang 155 sách giáo khoa Tiếng việt 5 tập 2 trong tiết luyện từ và câu tuần 34.

Tài liệu soạn bài Mở rộng vốn từ quyền và bổn phận được Đọc Tài Liệu biên soạn giúp các em học sinh nắm được các vốn từ về quyền và bổn phận cùng gợi ý cách trả lời câu hỏi trang 155 SGK Tiếng Việt 5 tập 2.

Mở rộng vốn từ quyền và bổn phận Đọc Tài Liệu

I. Mục tiêu bài học

  • Hiểu rõ quyền và bổn phận của trẻ em theo luật pháp quy định
  • Thu thập vốn từ về quyền và bổn phận

II. Kiến thức cần nhớ

Các thông tin cần biết về quyền và bổn phận của trẻ em theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004

1. Quyền của trẻ em

Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch; Trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, nếu có yêu cầu thì được cơ quan có thẩm quyền giúp đỡ để xác định cha, mẹ theo quy định của pháp luật. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức. Quyền sống chung với cha mẹ và không ai có quyền buộc trẻ em phải cách ly cha mẹ, trừ trường hợp vì lợi ích của trẻ em. Trẻ em được gia đình, Nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. Trẻ em có quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ; Trẻ em dưới sáu tuổi được chăm sóc sức khoẻ ban đầu, được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập. Trẻ em học bậc tiểu học trong các cơ sở giáo dục công lập không phải trả  học phí. Quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi. Trẻ em có quyền được phát triển năng khiếu. Mọi năng khiếu của trẻ em đều được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển. Trẻ em có quyền có tài sản, quyền thừa kế theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, trẻ em còn có quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội; Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin phù hợp với sự phát triển của trẻ em, được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề mình quan tâm;  tham gia hoạt động xã hội phù hợp với nhu cầu và năng lực của mình.

2. Bổn phận của trẻ em

Đối với bổn phận của trẻ em, Luật này nêu rõ:  Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình; Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường;  Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình;  Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc;  Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế.

Ngoài ra, Luật cũng quy định những việc trẻ em không được làm: Tự ý bỏ học, bỏ nhà sống lang thang; Xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản của người khác; gây rối trật tự công cộng; Đánh bạc, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ; Trao đổi, sử dụng văn hoá phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh.

III. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1 - Trang 155 SGK

Dựa theo nghĩa của tiếng quyền, em hãy xếp các từ cho trong ngoặc đơn thành hai nhóm :

a) Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi.

b) Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm.

(quyền hạn, quyền hành, quyền lợi, quyền lực, nhân quyền, thẩm quyền)

Trả lời:

a) Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi: quyền lợi, nhân quyền.

 b) Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm: quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền.

Câu 2 - Trang 155 SGK

Trong các từ cho dưới đây, những từ nào đồng nghĩa với bổn phận ?

nghĩa vụ, nhiệm vụ, chức vụ, chức năng, chức trách, trách nhiệm, phận sự, địa phận

Trả lời:

Từ đồng nghĩa với bổn phận là: nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự.

Câu 3 - Trang 155 SGK

Đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi và trả lời câu hỏi:

Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào

Học tập tốt, lao động tốt

Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt

Giữ gìn vệ sinh thật tốt

Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm.

a)  Năm điều Bác Hồ dạy nói về quyền hay bổn phận của thiếu nhi ?

b)  Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em mà em vừa học ?

Trả lời:

a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi.

b) Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những qui định được nêu trong điều 21 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Câu 4 - Trang 155 SGK

Viết một đoạn văn khoảng 5 câu trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh trong bài tập đọc em đã học ở tuần 32.

Trả lời:

   Út Vịnh là một thiếu nhi có lòng yêu Tổ quốc, yêu đồng bào tha thiết. Út Vịnh tham gia tích cực phong trào "Em yêu đường sắt quê em". Vịnh còn thuyết phục mọi người hãy chung tay hành động tốt bảo vệ đường sắt quê hương. Út Vịnh là tấm gương dũng cảm bảo vệ tính mạng cho hai em nhỏ là bé Hoa và bé Lan. Sự xúc động đến lặng người của bố mẹ bé Lan đã nói lên thật nhiều lời khen ngợi, sự khâm phục và biết ơn dành cho Út Vịnh. Riêng em, em rất quý trọng Út Vịnh. Em nguyện sẽ học tập tấm gương đẹp đẽ đó của Út Vịnh.

doctailieu.com
Nội dung trên có thể chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng TẢI VỀ hoặc ĐỌC ONLINE Mở rộng vốn từ Quyền và bổn phận để xem ở dưới đây
Tải về
Back to top
Fanpage Đọc tài liệu