Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm

Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm lớp 7, hướng dẫn trả lời câu hỏi trang 85, 86, 87 SGK Ngữ văn 7 tập 1 để hiểu các bước và đặc điểm của văn bản biểu cảm như thế nào

    Tài liệu hướng dẫn soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm được biên soạn giúp bạn nắm vững kiến thức về văn biểu cảm và trả lời được các câu hỏi trang 85, 86, 87 SGK Ngữ văn 7 tập 1.

   Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu. Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng.

Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm lớp 7

Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm chi tiết

I. Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm

1. Đọc bài văn Tấm gương (tr.84 SGK Ngữ văn 7 tập 1) và trả lời các câu hỏi sau:

a. Bài văn Tấm gương biểu đạt tình cảm gì?

b. Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã làm như thế nào?

c. Bố cục bài văn gồm mấy phần? Phần Mở bài và Kết bài có quan hệ với nhau như thế nào? Phần Thân bài đã nêu lên những ý gì? Những ý đó liên quan đến chủ đề bài văn như thế nào?

d. Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài có rõ ràng, chân thực không. Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với giá trị bài văn.

Trả lời

a) Bài văn Tấm gương biểu dương phẩm chất trung thực, ghét sự dối trá.

b) Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã chọn hình ảnh tấm gương và đem ví tấm gương với người bạn trung thực để ca ngợi phẩm chất trung thực.

c) 

Bố cục của bài văn:

- Mở bài: Từ đầu ⟶ trong sạch như từ lúc mẹ cha sinh ra nó

- Thân bài: tiếp theo đến … mà lòng không hổ thẹn.

- Kết bài: còn lại.

Mở bài và Kết bài tương ứng với nhau về ý. Thân bài nói về các đức tính của tấm gương, hướng tới làm nổi bật chủ đề của bài văn. Phần Thân bài nêu lên các ý:

- Gương luôn trung thực không nhìn đen nói trắng như những kẻ xu nịnh.

- Không một ai mà không soi gương.

- Hạnh phúc nhất là có tâm hồn đẹp để soi vào gương lương tâm mà không hổ thẹn.

Những ý đó gắn bó mật thiết với chủ đề và làm nổi bật chủ đề của bài văn.

d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài rất rõ ràng và chân thực. Điều đó bài văn đã tạo sự xúc động chân thành trong lòng người đọc.

2. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

    Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    Đoạn văn trên biểu hiện tình cảm gì? Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình?

Trả lời

- Đoạn văn biểu cảm nỗi đau khổ của đứa con khi mẹ đi xa, phải sống với người khác, bị hắt hủi, bị ngược đãi, mong muốn mẹ về để được giải thoát. Tình cảm này được biểu thị một cách trực tiếp

- Dấu hiệu đưa ra nhận xét, ta căn cứ vào tiếng kêu, tiếng gọi, tiếng than thở của người con: "Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Mẹ có biết không? ...

II. Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm phần Luyện tập

Đọc bài Hoa học trò (tr.87 SGK Ngữ văn 7 tập 1) và trả lời câu hỏi

a. Bài văn thể hiện tình cảm gì? Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò gì trong bài văn biểu cảm này? Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?

b. Hãy tìm mạch ý của bài văn.

c. Bài văn được biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp?

Trả lời

a) Bài văn thể hiện tình cảm buồn và nhớ khi xa thầy, rời bạn vào những ngày hè. Trong bài, tác giả đã mượn hình ảnh hoa phượng, hoa phượng nở, hoa phượng rơi để khêu gợi tình cảm trên. Sở dĩ tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò vì hoa phượng gắn liền với biết bao kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò.
 
b) Mạch ý của bài văn

Chủ đề của bài văn được thể hiện qua mạch ý sau:

- Đoạn 1: Phượng khơi dậy bao nỗi niềm chia xa trong lòng người.

- Đoạn 2: Phượng thức đợi một mình khi học trò đã về xa.

- Đoạn 3: Phượng khóc vì thời gian đợi chờ dài đằng đẵng.

=> Xuyên suốt cả bài văn đó là nỗi niềm hoa phượng.

c.

Bài văn này vừa dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp.

- Gián tiếp: Dùng hoa phượng để nói lên nỗi niềm của lòng người.

- Trực tiếp: Có những câu trực tiếp thể hiện cảm xúc của tác giả: "Nhớ người sắp xa còn đứng trước mặt… Nhớ một trưa hè gà gáy khan…" "Thấy xa trường rồi bạn buồn xiết bao".

Tổng kết:

  • Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu. 
  • Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng là một đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng. 
  • Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần như mọi bài văn khác. 
  • Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị.

Tham khảo thêm: Soạn bài Luyện tập cách làm văn biểu cảm

    Trên đây là phần soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm chi tiết nhất do Đọc Tài Liệu tổng hợp dành cho các em tham khảo và chuẩn bị bài trước khi tới lớp. Các em cũng có thể tham khảo thêm hướng dẫn soạn văn 7 trọn bộ cả năm theo chương trình SGK hiện hành để giúp việc chuẩn bị bài của mình thật tốt nhé!

Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm

Xem thêm:

doctailieu.com
Nội dung trên có thể chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng TẢI VỀ hoặc ĐỌC ONLINE Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm để xem ở dưới đây
Back to top
Fanpage Đọc tài liệu