Soạn bài Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) lớp 6 kì 1

Xuất bản: 07/02/2020 - Tác giả: Hiền Phạm

Soạn bài Chương trình địa phương phần tiếng Việt (Rèn luyện chính tả) ngữ văn lớp 6 học kì 1 với hướng dẫn giải bài tập trang 166, 167 SGK Ngữ văn 6 tập 1.

Tài liệu hướng dẫn soạn bài Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) lớp 6 kì 1 giúp các em nhận biết và sửa một số lỗi chính tả do đặc điểm phát âm của địa phương trong quá trình viết văn.

Với những hướng dẫn chi tiết trả lời câu hỏi sách giáo khoa dưới đây các em không chỉ soạn bài tốt mà còn nắm vững các kiến thức quan trọng của tác bài học này.

      Cùng tham khảo...

Soạn bài Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) lớp 6 kì 1

Soạn bài Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) - Rèn luyện chính tả

I. Kiến thức cần nắm vững

1. Đối với các tỉnh miền Bắc

Đọc và viết đúng các cặp phụ âm đầu dễ mắc lỗi :

- Phụ âm đầu tr/ ch : tra xét, trầm tĩnh, trại giam, trơ trụi, trợ cấp, trách nhiệm, trật tự, .../ chặt chẽ, chắc chắn, chắt lọc, chọn lựa, chuyển dịch,...

- Phụ âm đầu s/ x : sáng tạo, sản xuất, sang trọng, sôi nổi, sỏi đá, sung sướng, sáo sậu, sấp ngửa, .../ xô đẩy, xì xào, xa cách, xương xẩu, xó xỉnh, ...

- Phụ âm đầu r/ d/ gi : rừng rực, rùng rợn, bịn rịn, bứt rứt, rầm rập, .../ do thám, dính dáng, dò la, dông dài, .../ giở ra, giỗ tết, giương buồm,...

- Phụ âm đầu l/ n : la hét, lo liệu, lo sợ, lập nghiệp, luật pháp, luận điểm, lẫn lộn, lợi ích, .../ nêu lên, nương tựa, nảy sinh, nan giải, nô lệ, nóng bức,...

2. Đối với các tỉnh miền Trung, miền Nam

Đọc và viết đúng:

- Vần -ac, -at; -ang; -an : lệch lạc, nhếch nhác, xệch xạc / ran rát, man mát; khang khác, thênh thang / lạy van, phân tán,...

- Vần -ươc, -ươt; -ương; -ươn : dược liệu, được thua, cá cược, mưu chước / lướt thướt, xanh mướt; thường dân, vương quốc, học đường, hướng dương / con lươn, lượn lờ, vay mượn,...

- Thanh hỏi / ngã : thủ thỉ, phấn khởi, đầy đủ, ngái ngủ, của cải / sợ hãi, lỗi lầm, dễ chịu, mũm mĩm,...

3. Riêng với các tỉnh miền Nam

Đọc và viết đúng:

- Phụ âm đầu v / d : vạm vỡ, vanh vách, vênh váo, vi vu, vụng về, vớ vẩn / dô hò, du thuyền, chu du, cơn dông,...

II. Soạn bài Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) lớp 6 kì phần Luyện tập

1 - Trang 167 SGK

Điền tr/ ch, s/ x, r/ d/ gi, l/ n vào chỗ trống:

– …ái cây, …ờ đợi, …uyển chỗ, …ải qua, …ôi chảy, …ơ trụi, nói …uyện, chương …ình, …ẻ tre.

– …ấp ngửa, sản …uất, …ơ sài, bổ …ung, …ung kích, …ua đuổi, cái …ẻng, …uất hiện, chim …áo, …âu bọ.

– …ũ rượi, …ắc rối, …ảm giá, giáo …ục, rung …inh, rùng …ợn, …ang sơn, rau …iếp, …ao kéo, …ao kèo, …áo mác.

– …ạc hậu, nói …iều, gian …an, …ết na, …ương thiện, ruộng …ương, …ỗ chỗ, lén …út, bếp …úc, …ỡ làng.

Trả lời:

– Trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua, trôi chảy, trơ trụi, nói chuyện, chương trình, chẻ tre.

– Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện, chim sáo, sâu bọ.

– Rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kéo, giao kèo, giáo mác.

– Lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na, lương thiện, ruộng nương, lỗ chỗ, lén lút, bếp núc, lỡ làng.

2 - Trang 167 SGK

Lựa chọn từ điền vào chỗ trống:

a) vây, dây, giây

… cá, sợi … , … điện, … cánh, … dưa, … phút, bao …

b) viết, diết, giết

… giặc, da … , … văn, chữ … , … chết.

c) vẻ, dẻ, giẻ

hạt …, da …, … vang, văn …, … lau, mảnh …, … đẹp, … rách.

Trả lời:

a) vây cá, sợi dây, dây điện, vây cánh, dây dưa, giây phút, bao vây.

b) giết giặc, da diết, viết văn, chữ viết, giết chết.

c) hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, văn vẻ, giẻ lau, mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rách.

3 - Trang 167 SGK

Chọn s hoặc x để điền vào chỗ trống cho thích hợp:

Bầu trời … ám xịt như sà xuống … át mặt đất. … ấm rền vang, chớp lóe … áng rạch … é cả không gian. Cây … ung già trước cửa … ổ trút lá theo trận lốc, trơ lại những cành … ơ … ác, khẳng khiu. Đột nhiên, trận mưa dông … ầm … ập đổ, gõ lên mái tôn loảng … oảng.

Trả lời:

Các từ cần điền lần lượt là: xám, sát, sấm, sáng, xé, sung, sổ, xơ, xác, sầm, sập, xoảng.

4 - Trang 167 SGK

Điền từ thích hợp có vần -uôc hoặc -uôt vào chỗ trống:

thắt lưng … bụng, … miệng nói ra, cùng một …, con bạch …, thẳng đuồn …, quả dưa …, bị … rút, trắng … , con chẫu …

Trả lời:

Các từ cần điền lần lượt là: buộc, buột, duộc (hay giuộc), tuộc, đuột, chuột, chuột, muốt, chuộc.

5 - Trang 168 SGK

Viết hỏi hay ngã ở những chữ in nghiêng:

ve tranh, biêu quyết , dè biu, bủn run, dai dăng, hương thụ, tương tượng , ngày giô, lô mang, cổ lô, ngâm nghi,…

Trả lời:

Vẽ tranh, biểu quyết, dè bỉu, bủn rủn, dai dẳng, hưởng thụ, tưởng tượng, ngày giỗ, lỗ mãng, cổ lỗ, ngẫm nghĩ.

6 - Trang 168 SGK

Chữa lỗi chính tả có trong những câu sau:

– Tía đã nhiều lần căng dặng rằn không được kiêu căn.

– Một cây che nắng ngan đường chẳn cho ai vô dừng chặc cây, đốn gỗ.

– Có đau thì cắng răng mà chịu nghen.

Trả lời:

– căng dặng – căn dặn

– …cây che chắng ngan đường chẳn cho ai vô dừng… – …cây tre chắn ngang đường chẳng cho ai vô rừng…

– cắng răng – cắn răng.

Trên đây là phần soạn bài Chương trình địa phương phần tiếng Việt kì 1 lớp 6 chi tiết với gợi ý các câu hỏi bài tập luyện tập và vận dụng SGK để khắc phục những lỗi sai chính tả khi dùng từ do đặc điểm phát âm địa phương. Hãy vận dụng kết hợp với kiến thức của bản thân em để có những lựa chọn trình bày tối ưu nhất, dễ hiểu nhất khi soạn văn 6 bài Chương trình địa phương.

Xem thêm:

[ĐỪNG SAO CHÉP] - Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) lớp 6 kì 1 một cách tốt nhất. "Trong cách học, phải lấy tự học làm cố" - Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM