Review Unit 5 lớp 10 Friends Global

Xuất bản: 31/10/2022 - Cập nhật: 09/11/2022 - Tác giả:

Review Unit 5 lớp 10 Friends Global trang 69 (Chân trời sáng tạo) với hướng dẫn dịch và trả lời tất cả câu hỏi giúp các em giải bài tập anh 10 Unit 5 Chân trời.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần Review Unit 5 - Ambition thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Friends Global - Chân trời sáng tạo. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Review Unit 5 lớp 10 Friends Global

Đi vào chi tiết từng câu hỏi trang 69 Tiếng anh 10 Chân trời sáng tạo như sau:

Reading

Câu hỏi: Read the text and match the interview question A-E with paragraphs 1-4. There is one extra question. (Đọc văn bản và nối câu hỏi phỏng vấn A-E với đoạn văn 1-4. Có một câu hỏi bị thừa)

A. What is the most dangerous part of being a firefighter?

B. How physically fit do you have to be?

C. How did you become a firefighter?

D. Why did you decide to become a firefighter?

E. What other skills do you need?

Tạm dịch:

A. Điều nguy hiểm nhất khi trở thành lính cứu hỏa là gì?

B. Bạn phải có thể lực như thế nào?

C. Bạn đã trở thành một lính cứu hỏa như thế nào?

D. Tại sao bạn quyết định trở thành lính cứu hỏa?

E. Bạn cần những kỹ năng nào khác?

Gợi ý đáp án:

1 - D

2 - C

3 - B

4 - E

Tạm dịch:

Tôi là Jack Gomez, một lính cứu hỏa ở California. Tôi nhớ đã xem một cuộc phỏng vấn với một phi công lính cứu hỏa khi tôi còn nhỏ. Anh ấy đã chiến đấu với một đám cháy trong khoảng năm ngày. Khi đó anh ấy đã kiệt sức. Tuy nhiên, anh ấy rất lạc quan và quyết tâm nên tôi nghĩ rằng tôi cũng muốn làm điều tương tự. Và tôi không bao giờ thay đổi quyết định của mình.

Tôi đã tham gia một trại huấn luyện để lấy thẻ tiêu chuẩn chống cháy rừng của mình - bạn không thể chữa cháy ở Mỹ mà không có thẻ này. Tôi đã học cách đốt các đám cháy có kiểm soát, cách dập tắt chúng và cách sử dụng tất cả các thiết bị. Trại huấn luyện thực sự rất khó khăn, nhưng tôi đã vượt qua ngay lần đầu tiên! Sau đó, tôi đã may mắn có được một việc làm.

Một trong những việc bạn phải làm trong những ngày đầu đó là một bộ kiểm tra. Nó gồm một chặng đi bộ 5km trong khi mang theo một ba lô nặng 20kg. Bạn phải hoàn thành nó trong 45 phút hoặc ít hơn mà không chạy. Điều này cho thấy bạn mạnh mẽ như thế nào.

Bạn có thể ở một mình trong những khu rừng và công viên quốc gia rộng lớn, và đôi khi khói dày đặc đến mức bạn khó có thể thấy. Vì vậy, điều quan trọng là có thể đọc bản đồ và sử dụng la bàn. Ngoài ra, bạn phải biết dựng lều, nấu ăn ngoài trời, lái xe tải và các kỹ năng sinh tồn cơ bản khác.

Listening: Review Unit 5 lớp 10 Friends Global

Câu hỏi: Listen to three people talking about jobs. Match sentences A-D with speakers 1-3. There is one extra sentence.

(Nghe ba người nói về công việc. Nối câu A-D với người nói 1-3. Có một câu bị thừa)

A. Get experience with his / her family.

B. Have a fun job abroad.

C. Learn to work for himself / herself.

D. Learn different ways to perform.

Tạm dịch:

A. Rút kinh nghiệm với gia đình của anh ấy / cô ấy.

B. Có một công việc thú vị ở nước ngoài.

C. Học cách làm việc cho bản thân.

D. Tìm hiểu các cách khác nhau để thực hiện.

Gợi ý đáp án:

1 - B

2 - C

3 - D

Nội dung bài nghe:

1. Do you enjoy adventure? Have you bever been whitewater rafting or canoeing on a river? If the answer is yes then you’re the kind of person we’re looking for to work on our summer camps. We have summer activity camps in the South in July and August this year. Experience of working with young people is prefered.  All our staffs have one day off a week and the opportunity to travel at the end of August. Please see our website for more details!

2. I’m a creative person and I enjoy making things. I’m good at selling things too.

At the moment I’m making silver jewelry and selling it on the Internet.

When I leaves school, I would like to study business and finance at university then I work for a company for a couple of years before I set up my own business. I’m really interested in business so I’m sure I’ll be successful.

3. I’ve always wanted to be an actor. When I was at school, I was in a drama club and I performed in all school plays. I was also in a drama club outside school on Saturday. I learned a lot of skills there. We did acting of course, but also singing and dancing. I got my first part in the theatre when I was 10, in Charlie and the chocolate factory. Then I did some adverts on TV and then some children TV.

Tạm dịch:

1. Bạn có thích phiêu lưu không? Bạn đã từng đi bè hoặc chèo thuyền trên sông chưa? Nếu câu trả lời là có thì bạn chính là mẫu người mà chúng tôi đang tìm kiếm để làm việc trong các trại hè của chúng tôi. Chúng tôi có các trại sinh hoạt hè ở miền Nam vào tháng 7 và tháng 8 năm nay. Người trẻ tuổi có kinh nghiệm làm việc sẽ được ưu tiên. Tất cả nhân viên của chúng tôi đều có một ngày nghỉ mỗi tuần và có cơ hội đi du lịch vào cuối tháng Tám. Xin vui lòng xem trên trang web của chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết!

2. Tôi là một người sáng tạo và tôi thích tạo ra đồ dùng. Tôi cũng giỏi bán đồ nữa. Hiện tại, tôi đang làm đồ trang sức bằng bạc và bán chúng trên mạng. Khi tôi ra trường, tôi muốn học kinh doanh và tài chính ở trường đại học, sau đó tôi sẽ làm việc cho một công ty nào đó trong một vài năm trước khi tôi thành lập doanh nghiệp của riêng mình. Tôi thực sự yêu thích công việc kinh doanh nên tôi chắc chắn rằng mình sẽ thành công.

3. Tôi luôn muốn trở thành một diễn viên. Khi tôi còn đi học, tôi đã tham gia một câu lạc bộ kịch và tôi đã biểu diễn trong tất cả các vở kịch của trường. Tôi cũng đã tham gia một câu lạc bộ kịch bên ngoài trường học vào Thứ bảy. Tôi đã học được rất nhiều kỹ năng ở đó. Đương nhiên chúng tôi học diễn xuất, nhưng cũng có cả hát và nhảy. Tôi tham gia vào rạp khi tôi 10 tuổi, trong vở “Charlie và nhà máy sô cô la”. Sau đó, tôi đã đóng vài quảng cáo trên TV và một số chương trình trẻ em nữa.

Speaking : Review Unit 5 lớp 10 Friends Global

Câu hỏi: These two photos show people doing different jobs. Compare and contrast the photos. Include the following points: (Hai bức ảnh này cho thấy mọi người đang làm những công việc khác nhau. So sánh và đối chiếu các bức ảnh. Bao gồm các điểm sau:)

Gợi ý đáp án:

→The places and the activities: (địa điểm và các hoạt động)

In picture A, the builder is building a house on a construction site. (Trong hình A, bác thợ xây đang xây nhà trên một công trường)

In picture B, the businessman is working at a café. (Trong hình B, người đàn ông đang làm việc tại một quán cà phê)

→ The people and their feelings (Con người và cảm xúc của họ)

In picture A, he man is feeling tired because it’s sunny. (Trrong ảnh A, anh ấy đang cảm thấy mệt mỏi vì trời nắng)

In picture B, the man is feeling tired because he has to do a lot of work. (Trong bức tranh B, người đàn ông đang cảm thấy mệt mỏi vì phải làm nhiều việc)

→ What might happen next. (Điều gì có thể xảy ra tiếp theo)

It’s seem both men have focused on their work for a long time. They might have a short break. (Cả hai người đàn ông dường như đã tập trung vào công việc của họ trong một thời gian dài. Họ có thể sẽ nghỉ một lúc)

Which job would you prefer? Why? (Bạn thích công việc nào hơn? Tại sao?)

→ I would prefer the job of a businessman because I’m interested in business and finance. (Tôi thích công việc của một doanh nhân hơn vì tôi quan tâm đến kinh doanh và tài chính)

What job do you want to have when you are older? Why? (Bạn muốn làm công việc gì khi lớn hơn? Tại sao?)

→ When I am older, I want to be a travel blogger because I’m interested in travelling to different places around the world. (Khi tôi lớn hơn, tôi muốn trở thành một blogger về du lịch vì tôi thích đi du lịch đến những nơi khác nhau trên thế giới)

Writing

Câu hỏi: Read the advertisement and write your application (120-150 words). Include the points below. (Đọc quảng cáo và viết đơn ứng tuyển khoảng 120-150 từ. Bao gồm các điểm dưới đây)

• How you found out about the part-time job (Làm thế nào bạn phát hiện ra công việc bán thời gian đó)

• Your current situation (Tình hình hiện tại của bạn)

• Why you would be suitable (Tại sao bạn phù hợp với công việc)

• A request for further information (Yêu cầu thêm thông tin)

Tạm dịch:

Bạn thích thể thao? Bạn có thích làm việc với trẻ em? Chúng tôi đang tìm kiếm những thanh thiếu niên giúp sức trong các môn thể thao chạy và các trò chơi dành cho trẻ em trong kỳ nghỉ hè. Nhiệt tình, vui vẻ và khả năng làm việc nhóm tốt đều rất quan trọng. Vui lòng gửi đơn đăng ký của bạn qua info@marstonleisure.com.

Gợi ý đáp án:

From: _____

Sent: Saturday, April 7, 10:00 am

To: info@marstonleisure.com

Subject: Application for the role of helping summer holidays.

Dear Sir,

I noticed your advertisment on worksearch.com website, and I am writing to apply for the role.

I have known about the summer holiday and I find it really useful. It will be  rewarding if I can join as part of the holidays. I’m keen to help because I am very socialbe and organised.

I am a fan of sports. I have experience in looking after children and I am physical fit as well because I am a football coach in a primary school football team. Moreover, I believe I possess all the necessary personal qualities for the role. I am enthusiastic, funny and responsible.

I am available for this summer holidays.

I look forrwward to hearing from you soon.

Yours faithfully,

_____

Tạm dịch:

Người gửi: _____

Đã gửi: Thứ Bảy, ngày 7 tháng Tư, 10:00 sáng

Tới: info@marstonleisure.com

Chủ đề: Đơn xin ứng tuyển công việc giúp đỡ trong kỳ nghỉ hè.

Kính thưa ông,

Tôi thấy quảng cáo của ông trên trang web worksearch.com và tôi đang viết thư để ứng tuyển vị trí này.

Tôi đã biết về kỳ nghỉ hè và tôi thấy nó thực sự hữu ích. Sẽ rất bổ ích nếu tôi có thể tham gia như một phần của kỳ nghỉ. Tôi rất muốn giúp đỡ vì tôi là người rất hoà đồng và có tổ chức.

Tôi là một fan hâm mộ của thể thao. Tôi có kinh nghiệm chăm sóc trẻ em và tôi cũng có thể lực tốt vì tôi là huấn luyện viên bóng đá của một đội bóng đá ở trường tiểu học. Hơn nữa, tôi tin rằng mình có đủ phẩm chất cần thiết cho vị trí công việc. Tôi nhiệt tình, vui tính và có trách nhiệm.

Tôi đã sẵn sàng cho kỳ nghỉ hè này.

Tôi mong sớm nhận được phản hồi từ ông.

Trân trọng,

Xem các bài tập khác thuộc UNIT 5:

- Kết thúc nội dung Review Unit 5 lớp 10 Friends Global - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Review Unit 5 On screen của bộ sách Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM