Progress review 3 Tiếng Anh 7 Friends plus

Xuất bản ngày 21/11/2022 - Tác giả:

Progress review 3 Tiếng Anh 7 Friends plus với hướng dẫn giải các câu hỏi bài tập ôn tập tiếng Anh trang 78 - 81 sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo)

Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập Progress review 3 trang 78 - 81 sách giáo khoa tiếng Anh lớp 7 Friends plus giúp các em ôn tập, củng cố lại kiến thức đã được học trong Unit 5 và 6 SGK Tiếng Anh 7 Friends plus.

Giải bài tập Progress review 3 Tiếng Anh 7 Friends plus

Gợi ý trả lời các câu hỏi bài tập trang 78 - 81 tiếng Anh lớp 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo)

VOCABULARY Units of measurement

Câu 1 trang 78 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the dialogues with the words in the box (Hoàn thành các đoạn hội thoại với các từ trong khung)

Câu 1 trang 78 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

1. 'What is the population of Viet Nam?' - 'I guess it's more than 98 million people.'

('Dân số Việt Nam là bao nhiêu?' - 'Tôi đoán là hơn 98 triệu người.')

2. 'What's the hottest month in your country?' – 'I know that one. It's July, or perhaps August.'

'Tháng nóng nhất ở quốc gia của bạn là gì?' - 'Tôi biết điều đó. Đó là tháng Bảy, hoặc có lẽ là tháng Tám.'

3. “What is 25% as a fraction?” – “We think it's a quarter

('25% là một phân số là gì?' - 'Chúng tôi nghĩ đó là một phần tư.')

4. 'How far is the station from here?' – 'It isn't very far. l'd say it's only about a kilometre'

('Nhà ga từ đây bao xa?' - 'Nó không xa lắm. Tôi sẽ nói rằng nó chỉ khoảng một km.')

5. 'Why was the year 2000 important?' – 'It was the start of the new millennium'

('Tại sao năm 2000 lại quan trọng?' - 'Đó là sự khởi đầu của thiên niên kỷ mới.')

6. “What do we need to make this big cake?” – “I reckon we need about a kilo of sugar”

('Chúng ta cần những gì để làm ra chiếc bánh lớn này?' - 'Tôi nghĩ chúng ta cần khoảng một kg đường')

7. 'How fast can you run 100 metres?' – 'I can usually run it in 17 seconds'

('Bạn có thể chạy 100 mét nhanh đến mức nào?' - 'Tôi thường có thể chạy nó trong 17 giây.')

8. “When was the artist Vincent Van Gogh born?” – “Maybe it was in the 19 century but I'm not sure.”

('Nghệ sĩ Vincent Van Gogh sinh năm nào?' - 'Có thể là vào thế kỷ 19 nhưng tôi không chắc.')

READING Meals for medals

Câu 2 trang 78 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the words (Hoàn thành các từ)

1. Bo_ _ bu_ _ _ _ _ _ should have a good diet.

2. E_ _ _  should be in a body builder's breakfast and snacks.

3. Many ca_ _ _ _ _ _  should be in a basketballer's meals.

4. They often eat bananas be cause of their good nu_ _ _ _ _ _ _ .

5. Bananas have potassium and it re_ _ _ _ _ a sudden pain in muscles.

Trả lời:

1. Bodybuilders should have a good diet. (Người tập thể hình nên có một chế độ ăn uống tốt.)

2. Eggs should be in a body builder's breakfast and snacks. (Trứng nên có trong bữa sáng và bữa ăn nhẹ của người xây dựng cơ thể.)

3. Many calories  should be in a basketballer's meals. (Nên có nhiều calo trong bữa ăn của vận động viên bóng rổ.)

4. They often eat bananas be cause of their good nutrition. (Họ thường ăn chuối là vì họ có dinh dưỡng tốt.)

5. Bananas have potassium and it reduces a sudden pain in muscles. (Chuối có kali và nó làm giảm cơn đau đột ngột ở các cơ.)

LANGUAGE FOCUS Making comparisons

Câu 3 trang 78 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the sentences by making comparisons. (Hoàn thành các câu bằng cách so sánh.)

1. This book about football stars is similar … the book I bought last week.

2. That volleyball player was amazing. He was … (fast) as a tiger.

3. The seats in this stadium are great. They are … (comfortable) than our chairs.

4. Robbie gets up late and he never does any sport. He's … (lazy) person I know.

5. The new swimming pool is very large. It's different … the old pool.

6. This race is very difficult. It's not … (easy) as the long race last year.

7. That match is bad! It doesn't attract … (many) viewers as the one I saw.

Trả lời:

1. This book about football stars is similar to the book I bought last week.

(Cuốn sách về các ngôi sao bóng đá này tương tự với cuốn sách tôi đã mua tuần trước.)

2. That volleyball player was amazing. He was as fast as a tiger.

(Cầu thủ bóng chuyền đó thật tuyệt vời. Anh ta nhanh như một chú hổ.)

3. The seats in this stadium are great. They are more comfortable than our chairs.

(Chỗ ngồi trong sân vận động này rất tuyệt. Chúng thoải mái hơn ghế của chúng tôi.)

4. Robbie gets up late and he never does any sport. He’s the laziest person I know.

(Robbie dậy muộn và anh ấy không bao giờ chơi bất kỳ môn thể thao nào. Anh ấy là người lười nhất mà tôi biết.)

5. The new swimming pool is very large. It’s different from the old pool.

(Hồ bơi mới rất rộng. Nó khác với hồ bơi cũ.)

6. This race is very difficult. It’s not as easy as the long race last year.

(Cuộc đua này rất khó khăn. Nó không dễ dàng như cuộc đua dài năm ngoái.)

7. That match is bad! It doesn't attract as many viewers as the one I saw.

(Trận đấu đó thật tệ! Nó không thu hút nhiều người xem như cái mà tôi đã xem.)

VOCABULARY AND LISTENING Jobs and skills

Câu 4 trang 78 Tiếng Anh 7 Friends plus

Listen to the radio programme. Then tick (✔) the boxes (Nghe chương trình radio. Sau đó đánh dấu (✔) vào các ô)

Câu 4 trang 78 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

Các ô cần đánh dấu: 1, 3, 4, 6, 8

Nội dung bài nghe:

This week in Great Lives, we’re looking at the life of one of the most famous French men of the 20th century – Jacques Cousteau. As many people know, Cousteau was an expert in the underwater world, but he did many other things in his life, too. He was born in 1910, and he learned to swim when he was four. As a child, he could swim very well, and he always loved the sea. When he was a teenager, he went to a special school to learn about boats and sailing, and he later travelled a lot by sea. He was a very creative person, and in 1943 he became an inventor. He invented the aqua lung with a friend. This is a special thing to help people swim under the water for a long time. In 1950, he bought a boat called the Calypso, and he began to work as a scientist studying the life of underwater animals and plants. And in 1953, he wrote his first book called “The silent world.” Cousteau was not only the writer of this book, but he took many of the photographs for it too. He was an excellent underwater photographer, and he took many wonderful pictures over the years. Between 1966 and 1976, people in different countries could watch his famous TV series “The underwater world of Jack Cousteau”, and he became one of the most famous TV personalities in the world. After a long and interesting life, he died in Paris in 1997.

Dịch:

Tuần này trong Great Lives, chúng ta sẽ tìm hiểu về cuộc đời của một trong những người đàn ông Pháp nổi tiếng nhất thế kỷ 20 - Jacques Cousteau. Như nhiều người đã biết, Cousteau là một chuyên gia về thế giới dưới nước, nhưng ông ấy cũng đã làm nhiều thứ khác trong cuộc đời mình. Ông sinh năm 1910 và học bơi khi mới 4 tuổi. Khi còn nhỏ, ông ấy có thể bơi rất giỏi, và ông ấy luôn yêu thích biển. Khi còn là một thiếu niên, ông đã đến một trường học đặc biệt để học về thuyền và chèo thuyền, và sau đó ông đã đi rất nhiều nơi bằng đường biển. Ông là một người rất sáng tạo, và vào năm 1943, ông đã trở thành một nhà phát minh. Ông ấy đã cùng một người bạn phát minh ra phổi thủy sinh. Đây là một điều đặc biệt giúp con người có thể bơi dưới nước rất lâu. Năm 1950, ông mua một chiếc thuyền có tên là Calypso và bắt đầu làm nhà khoa học nghiên cứu đời sống của các loài động vật và thực vật dưới nước. Và vào năm 1953, ông viết cuốn sách đầu tiên của mình mang tên “Thế giới im lặng”. Cousteau không chỉ là người viết cuốn sách này mà còn chụp rất nhiều bức ảnh cho cuốn sách này. Ông ấy là một nhiếp ảnh gia dưới nước xuất sắc, và ông ấy đã chụp được nhiều bức ảnh tuyệt vời trong nhiều năm. Từ năm 1966 đến năm 1976, người dân ở các quốc gia khác nhau có thể xem bộ phim truyền hình nổi tiếng của ông “Thế giới dưới nước của Jack Cousteau” và ông đã trở thành một trong những nhân vật truyền hình nổi tiếng nhất thế giới. Sau một cuộc sống dài và thú vị, ông qua đời tại Paris vào năm 1997.

LANGUAGE FOCUS (Ability: can and could; Question with How...? 

Câu 5 trang 79 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the sentences using “can, can't, could” or “couldn't” (Hoàn thành các câu sử dụng “can, can't, could” và “couldn't”)

1. … that child prodigy play the piano when she was two?

2. The boy on TV now … remember 1,000 different numbers - he's amazing!

3. My little sister … write any words at the moment, but she can read easy sentences.

4. We ... play tennis when we were ten, but we're good at it now.

5. That famous artist … paint well at an early age.

6. How many languages … your cousin speak now?

Trả lời:

1. Could

2. can

3. can’t

4. couldn’t

5. could

6. can

Dịch nghĩa:

1. Liệu thần đồng nhí đó có thể chơi piano khi cô ấy hai tuổi không?

2. Cậu bé trên TV giờ có thể nhớ 1.000 con số khác nhau - cậu ấy thật tuyệt vời!

3. Em gái của tôi hiện không thể viết bất kỳ từ nào, nhưng em ấy có thể đọc những câu dễ.

4. Chúng tôi không thể chơi quần vợt khi chúng tôi lên mười, nhưng chúng tôi đã chơi tốt môn này.

5. Nghệ sĩ nổi tiếng đó có thể vẽ tốt khi còn nhỏ.

6. Bây giờ anh họ của bạn có thể nói được bao nhiêu ngôn ngữ?

Câu 6 trang 79 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the questions with “How” and the words in the box. (Hoàn thành các câu hỏi với "How" và các từ trong khung)

Câu 6 trang 79 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

1. “How many books do you read every year?” - “Over forty. I'm a child prodigy!”

2. “How far can you run in an hour?” - “About six kilometres.”

3. “How tall are you now?” - “I'm one metre seventy.”

4. “How much homework do you do? - “Quite a lot!”

5. “How old is Adam?” - “He's fourteen.”

6. “How rich is that young film star?” - “I don't know, but he's got more money than me!”

Dịch nghĩa:

1. "Bạn đọc bao nhiêu cuốn sách mỗi năm?" - "Hơn 40. Tôi là một thần đồng!"

2. "Bạn có thể chạy bao xa trong một giờ?" - "Khoảng sáu km."

3. "Bây giờ bạn cao bao nhiêu?" - "Tôi cao một mét bảy mươi."

4. “Bạn làm bao nhiêu bài tập về nhà? - "Khá nhiều!"

5. "Adam bao nhiêu tuổi?" - "Cậu ấy mười bốn tuổi."

6. "Ngôi sao điện ảnh trẻ đó giàu cỡ nào?" - "Tôi không biết, nhưng anh ấy có nhiều tiền hơn tôi!".

SPEAKING Making and responding to suggestions

Câu 7 trang 79 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the dialogue and practice with your partner. (Hoàn thành cuộc đối thoại và thực hành với bạn của bạn.)

Câu 7 trang 79 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

Tina: This “phở” is amazing, Mai! When did you learn how to cook like that?

Mai: My mum showed me how to make “phở” about six months ago.

Tina: I love Vietnamese cooking, but I'm no good. What’s the best way to learn?

Mai: It’s probably best to learn from somebody in your family.

Tina: Yeah, but nobody in my family can make Vietnamese food.

Mai: Well, you can watch videos online.

Tina: I suppose so.

Mai: Or you can have some cooking lessons.

Tina: Even better!

Mai: Or perhaps I can teach you and we can eat “phở” together!

Tina: That’s a good idea.

Dịch nghĩa:

Tina: Món phở này thật tuyệt, Mai! Bạn học nấu ăn như vậy khi nào?

Mai: Mẹ tôi đã chỉ cho tôi cách làm phở khoảng sáu tháng trước.

Tina: Tôi thích nấu món ăn Việt Nam, nhưng tôi không giỏi. Cách tốt nhất để học là gì?

Mai: Tốt nhất là bạn nên học hỏi từ ai đó trong gia đình bạn.

Tina: Vâng, nhưng không ai trong gia đình tôi có thể làm món ăn Việt Nam.

Mai: À, bạn có thể xem video trực tuyến.

Tina: Tôi cho là vậy.

Mai: Hoặc bạn có thể tham gia những khóa học nấu ăn.

Tina: Thậm chí còn tốt hơn đấy!

Mai: Hoặc có lẽ tôi có thể dạy bạn và chúng ta có thể ăn phở cùng nhau!

Tina: Đó là một ý kiến hay.

WRITING A biographical web page

Câu 8 trang 79 Tiếng Anh 7 Friends plus

Order the words to make sentences. Then match the sentences with the questions below (Sắp xếp các từ để tạo thành câu. Sau đó nối các câu với các câu hỏi bên dưới)

Enid Blyton

1. British / writer / was / Enid Blyton / a

2. born / was / 1891 / England / in / She / in

3. sixteen / when / was / she / writing / She first / started

4. became / Enid Blyton / eventually / the / famous/ most / of / writer / children's stories

5. loved / People / her work / were / her mysteries / because / exciting / so

A. Who was Enid Blyton?

B. What did she become?

C. Where was she born?

D. Why were her books popular?

E. When did she first start writing?

Trả lời:

A. Who was Enid Blyton? - 1. Enid Blyton was a British writer.

C. Where was she born? - 2. She was born in 1891 in England.

E. When did she first start writing? - 3. She first started writing when she was sixteen.

B. What did she become? - 4. Enid Blyton eventually became the mosr famous writer of children's stories.

D. Why were her books popular? - 5. People love her work because her mysteries were so exciting.

Dịch nghĩa:

1. Enid Blyton là ai? Enid Blyton là một nhà văn người Anh.

2. Cô ấy sinh ra ở đâu? Cô sinh năm 1891 tại Anh.

3. Lần đầu tiên cô ấy bắt đầu viết là khi nào? Cô ấy bắt đầu viết lần đầu tiên khi cô ấy mười sáu tuổi.

4. Cô ấy đã trở thành gì? Enid Blyton cuối cùng đã trở thành nhà văn viết truyện thiếu nhi nổi tiếng của người Hồi giáo.

5. Tại sao những cuốn sách của cô ấy lại được yêu thích? Mọi người yêu thích tác phẩm của cô ấy vì những bí ẩn của cô ấy rất thú vị.

VOCABULARY Survival verbs

Câu 9 trang 80 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the sentences with the words in the box (Hoàn thành các câu với các từ trong hộp)

Câu 9 trang 80 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

1. Before it’s dark, you need to build a new shelter with branches.

(Trước khi trời tối, bạn cần xây một nơi trú ẩn mới bằng các cành cây.)

2. If you see a big bear, try to stand still.

(Nếu bạn nhìn thấy một con gấu lớn, hãy cố gắng đứng yên.)

3. If you’re afraid, you can climb up a tree.

(Nếu sợ, bạn có thể trèo lên cây.)

4. Look for a river if you want to find some drinking water.

(Hãy tìm một con sông nếu bạn muốn tìm một chút nước uống.)

5. You can always run away quickly from animals.

(Bạn luôn có thể chạy trốn nhanh chóng khỏi động vật.)

6. Don't pick strange fruit.

(Đừng hái trái lạ.)

7. If you use the sun, you can find out where you are. You don’t need a map!

(Nếu bạn sử dụng ánh nắng mặt trời, bạn có thể tìm thấy bạn đang ở đâu. Bạn không cần bản đồ!)

8. Remember to avoid all dangerous plants.

(Nhớ tránh tất cả các loại cây nguy hiểm.)

READING (Jungle challenge)

Câu 10 trang 80 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the personality adjectives in the text. (Hoàn thành các tính từ chỉ tính cách trong văn bản.)

Trả lời:

If you want to do well on a TV survival programme, you need the right personal qualities. First of all, it's important to want to win - you need to be competitive. It also helps if you're fit because you need to climb trees and run away from crocodiles! It's useful to be intelligent, creative and brave. Don't forget to work in a team and listen to others - nobody likes a bossy person! If people like you, they will help you, so don't be too quiet and reserved. It's always important to be friendly.

Dịch nghĩa:

Nếu bạn muốn làm tốt một chương trình sinh tồn trên truyền hình, bạn cần có những phẩm chất cá nhân phù hợp. Trước hết, điều quan trọng là muốn chiến thắng - bạn cần phải cạnh tranh. Nó cũng hữu ích nếu bạn khỏe mạnh - vì bạn cần phải trèo cây và chạy trốn khỏi cá sấu! Thông minh, sáng tạo và dũng cảm sẽ rất hữu ích. Đừng quên làm việc theo nhóm và lắng nghe người khác - không ai thích một người hách dịch! Nếu mọi người thích bạn, họ sẽ giúp bạn, vì vậy đừng quá im lặng và dè dặt. Điều quan trọng là luôn phải thân thiện!

LANGUAGE FOCUS "will" and "won't" in the first conditional

Câu 11 trang 80 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the sentences with the correct form of the verbs. (Hoàn thành các câu với dạng đúng của động từ.)

Trả lời:

1. If she eats that dangerous fruit, she will feel very ill.

(Nếu cô ấy ăn trái cây nguy hiểm đó, cô ấy sẽ cảm thấy rất tệ.)

2. I will stay in the shelter if it rains.

(Tôi sẽ ở trong nơi trú ẩn nếu trời mưa.)

3. If they don’t work hard, they won’t win the survival competition.

(Nếu họ không làm việc chăm chỉ, họ sẽ không giành chiến thắng trong cuộc thi sống còn.)

4. We won’t get cold if we takes warm coats.

(Chúng ta sẽ không bị lạnh nếu chúng ta mang theo áo ấm.)

5. If he sees a lion, he will be afraid.

(Nếu thấy sư tử, anh ta sẽ sợ.)

6. Charlie will get better if he drinks some water.

(Charlie sẽ khỏe hơn nếu anh ấy uống một chút nước.)

7. If you finish your homework in time, will you watch that adventure programme on TV?

(Nếu bạn hoàn thành bài tập về nhà đúng giờ, bạn có xem chương trình phiêu lưu đó trên TV không?)

8. What will we do if we lose our map?

(Chúng ta sẽ làm gì nếu bị mất bản đồ?)

VOCABULARY AND LISTENING Survival equipment

Câu 12 trang 80 Tiếng Anh 7 Friends plus

Listen to the conversation between Alex and his dad. Complete the sentences below. (Hãy lắng nghe cuộc trò chuyện giữa Alex và bố của anh ấy. Hoàn thành các câu dưới đây.)

Câu 12 trang 80 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

Alex …

1. has got two water bottles in his bag.

2. has got a new sleeping bag

3. hasn't got a knife

4. needs to buy a compass

5. doesn't want to take a first-aid kit

6. can't put the big torch in his bag.

Dịch nghĩa:

Alex…

1. có hai chai nước trong cặp của anh ấy.

2. đã có một chiếc túi ngủ mới.

3. không có con dao nào.

4. cần mua một chiếc com-pa.

5. không muốn mang theo một bộ sơ cứu.

6. không thể bỏ cái đèn pin to vào túi của anh ấy.

LANGUAGE FOCUS "must" and "should"

Câu 13 trang 81 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the sentences with “must, mustn't, should” or “shouldn't” (Hoàn thành các câu với “must, mustn't, should” hoặc “shouldn't”)

Trả lời:

1. We mustn’t swim in the sea today. The weather is very bad and there's a red flag.

(Hôm nay chúng ta không được bơi ở biển. Thời tiết rất xấu và có một lá cờ đỏ.)

2. The exams are finished now. You should relax and have a nice time with your friends.

(Các bài kiểm tra đã kết thúc ngay bây giờ. Bạn nên thư giãn và có một thời gian tốt đẹp với bạn bè của bạn.)

3. You mustn’t eat in the library. That's the rule.

(Bạn không được ăn trong thư viện. Đó là luật.)

4. We must arrive on time for lessons every day. It's very important.

(Chúng ta phải đến đúng giờ để học mỗi ngày. Nó rất quan trọng.)

5. You shouldn’t go to bed late. It isn't a good idea.

(Bạn không nên đi ngủ muộn. Đó không phải là một ý kiến hay.)

6. We should cycle to school every day. It's cheaper than the bus.

(Chúng ta nên đạp xe đến trường mỗi ngày. Nó rẻ hơn xe buýt.)

7. You shouldn’t buy that book. It isn't very good.

(Bạn không nên mua cuốn sách đó. Nó không tốt lắm.)

SPEAKING (Giving instructions)

Câu 14 trang 81 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the dialogue with the phrases. There is one extra phrase (Hoàn thành cuộc đối thoại với các cụm từ. Có một cụm từ thừa)

Câu 14 trang 81 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

Instructor: Hi! Welcome to the climbing wall. There are a few important things to say before you start. Firstly, it’s important to watch some climbing videos on YouTube. They’re useful.

Ethan: Cool. I need to do that.

Instructor: Then, make sure that  you always wear a helmet when you’re here.

Ethan: OK. I’ll put my helmet on now.

Instructor: And keep away from other climbers below you on the wall. Try not to kick their hands.

Ethan: OK, but what do you think will happen if I fall?

Instructor: Don’t worry, you won’t fall. We use ropes. You’ll be fine if you climb with ropes.

Dịch nghĩa:

Instructor: Xin chào! Chào mừng bạn đến với bức tường leo núi. Có một số điều quan trọng cần nói trước khi bạn bắt đầu. Đầu tiên, điều quan trọng là phải xem một số video leo núi trên YouTube. Chúng rất hữu ích.

Ethan: Tuyệt. Tôi cần phải làm điều đó.

Instructor: Sau đó, hãy đảm bảo rằng bạn luôn đội mũ bảo hiểm khi ở đây.

Ethan: Được. Tôi sẽ đội mũ bảo hiểm vào ngay bây giờ.

Instructor: Và tránh xa những người leo núi khác bên dưới bạn trên tường. Cố gắng không đá vào tay họ.

Ethan: OK, nhưng bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra nếu tôi ngã?

Instructor: Đừng lo lắng, bạn sẽ không ngã đâu. Chúng tôi sử dụng dây thừng. Bạn sẽ ổn nếu bạn leo lên bằng dây thừng.

WRITING (A blog)

Câu 15 trang 81 Tiếng Anh 7 Friends plus

Put the paragraphs in the suitable order (Đặt các đoạn văn theo thứ tự phù hợp)

A. You should start studying early for the exams. Don't wait until the last minute! If you need help with anything, you should speak to your teacher.

B. On the day of the exam, it's important to arrive early. You don't want to be late. Don't panic if you find some questions difficult! If you read them again, you'll understand them.

C. Exams are a big part of life and here are my tips for surviving them.

D. Always pay attention in class and listen to the teacher. It's a good idea to write careful notes in lessons. They'll be useful when you want to revise.

Trả lời:

Thứ tự các đoạn văn phù hợp là: C – D – A – B

Dịch nghĩa:

C. Kỳ thi là một phần quan trọng của cuộc sống và đây là mẹo của tôi để tồn tại chúng.

D. Luôn chú ý trong giờ học và nghe lời giáo viên. Bạn nên viết những ghi chú cẩn thận trong bài học. Chúng sẽ hữu ích khi bạn muốn sửa đổi.

A. Bạn nên bắt đầu học sớm cho các kỳ thi. Đừng đợi đến phút cuối cùng! Nếu bạn cần giúp đỡ bất cứ điều gì, bạn nên nói chuyện với giáo viên của bạn.

B. Vào ngày thi, điều quan trọng là phải đến sớm. Bạn không muốn đến muộn. Đừng hoảng sợ nếu bạn thấy một số câu hỏi khó! Nếu bạn đọc lại chúng, bạn sẽ hiểu chúng.

-/-

Các bạn vừa tham khảo toàn bộ nội dung giải tiếng Anh 7 Friends plus phần Progress review 3 của bộ sách tiếng Anh 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo) do Đọc Tài Liệu biên soạn, tổng hợp. Các em có thể dùng làm tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM