Progress review 1 Tiếng Anh 7 Friends plus

Xuất bản ngày 28/10/2022 - Tác giả:

Progress review 1 Tiếng Anh 7 Friends plus với hướng dẫn giải các câu hỏi bài tập ôn tập tiếng Anh trang 30 - 33 sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo)

Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập Progress review 1 trang 30 - 33 sách giáo khoa tiếng Anh lớp 7 Friends plus giúp các em ôn tập, củng cố lại kiến thức đã được học trong Unit 1 và 2 SGK Tiếng Anh 7 Friends plus.

Giải bài tập Progress review 1 Tiếng Anh 7 Friends plus

Gợi ý trả lời các câu hỏi bài tập trang 30 - 33 tiếng Anh lớp 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo)

VOCABULARY Where we spend time

Câu 1 trang 30 Tiếng Anh 7 Friends plus

Choose the best answer (Chọn đáp án đúng nhất)

Câu 1 trang 30 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

1. b                 4. a

2. a                 5. c

3. c                 6. c

Dịch nghĩa:

1. 'Gemma ở đâu?' 'Cô ấy đang ở trong sân chơi với chị của cô ấy.'

2. 'Quang ở đâu?' 'Anh ấy ở trên giường trên lầu.'

3. 'Xin chào. Mẹ của bạn có ở đó không?' 'Có, bà ấy ở đây nhưng bà ấy đang nói chuyện điện thoại với chị

của bà ấy.')

4. 'Anh trai của bạn có bạn bè trong phòng của anh ấy phải không?' "Không, họ không có ở đây bây giờ.")

5. 'Bố về muộn à? Ông ấy đâu rồi?' 'Ông ấy đang ở các cửa hàng trong thị trấn.'

6. 'Nhà của bạn ở đâu?' 'Nó ở vùng nông thôn cách đây khoảng 10 km."

READING Screen time

Câu 2 trang 30 Tiếng Anh 7 Friends plus

Choose the correct word (Chọn từ đúng)

1 My mum and dad only ban / let / allow me play video games at the weekend. It’s not fair!

2 Our dad allows / bans / lets us to watch TV in the evening.

3 My mum lets / bans / allows mobile phones at the dinner table. She hates them!

4 Our parents don’t let / allow / ban TVs in our rooms. We watch TV together downstairs.

5 My sister lets / bans / allows me use her computer. She’s very kind. I really like her!

Trả lời:

1. My mum and dad only let me play video games at the weekend. It’s not fair!

(Bố mẹ tôi chỉ cho tôi chơi trò chơi điện tử vào cuối tuần. Thật không công bằng!)

2. Our dad allows us to watch TV in the evening.

(Bố của chúng tôi cho phép chúng tôi xem TV vào buổi tối.)

3. My mum bans mobile phones at the dinner table. She hates them!

(Mẹ tôi cấm điện thoại di động trên bàn ăn. Cô ấy ghét họ!)

4. Our parents don’t allow TVs in our rooms. We watch TV together downstairs.

(Cha mẹ của chúng tôi không cho phép TV trong phòng của chúng tôi. Chúng tôi xem TV cùng nhau ở tầng dưới.

5. My sister lets me use her computer. She’s very kind. I really like her!

(Chị tôi cho phép tôi sử dụng máy tính của chị ấy. Chị ấy rất tốt bụng. Tôi thực sự thích chị ấy!)

LANGUAGE FOCUS Present simple: affirmative and negative 

Câu 3 trang 30 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the sentences using the affirmative (V) or negative (X) form of the present simple (Hoàn thành các câu sử dụng dạng khẳng định (V) hoặc phủ định (X) ở thì hiện tại đơn)

Câu 3 trang 30 Tiếng Anh 7 Friends plus

1. Sam ____________ video games.

2. Nick and Lucy ____________ video games at home.

3. Sam ____________ German at school.

4. Nick and Lucy ____________ German.

5. Sam ____________ his homework.

6. Nick and Lucy ____________ their homework every night.

Trả lời:

1. Sam doesn’t play video games.

(Sam không chơi trò chơi điện tử.)

2. Nick and Lucy play video games at home.

(Nick và Lucy chơi trò chơi điện tử ở nhà.)

3. Sam studies German at school.

(Sam học tiếng Đức ở trường.)

4. Nick and Lucy don’t study German.

(Nick và Lucy không học tiếng Đức.)

5. Sam finishes his homework.

(Sam hoàn thành bài tập về nhà của mình.)

6. Nick and Lucy don’t finish their homework every night.

(Nick và Lucy không hoàn thành bài tập về nhà mỗi tối.)

VOCABULARY AND LISTENING Free time activities

Câu 4 trang 30 Tiếng Anh 7 Friends plus

Listen and put a tick (V) next to Eva’s hobbies (Lắng nghe và đánh dấu (V) bên cạnh sở thích của Eva)

Câu 4 trang 30 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

Đáp án câu 4 trang 30 Tiếng Anh 7 Friends plus

Dịch:

Sở thích của Eva

Tôi thực sự thích...

1. chơi nhiều môn thể thao.
2. ngủ nướng rất muộn.
3. viết blog
4. nướng bánh với bạn bè của tôi.
5. sưu tập những thứ khác nhau.
6. đi xem phim trong thị trấn.
7. đi khiêu vũ với em gái tôi.
8. nghe nhạc trên giường.

Nội dung bài nghe:

- So what do you like doing in your spare time?

- Well, a lot of different things. I love going out and doing sports. I hate staying in bed later in the morning. I always get up early.

- Oh yes. I'm the same.

- I love being creative. I like to blog online every day and I pretty like that. I'm also a big fan of cooking. When my friends’re at my house, we sometimes bake cakes.

- And what about your family?

- Well, my dad doesn't do sports and he doesn't like baking, but, he's mad about collecting things. He collects very expensive old books, but I'm not interested in collecting things. I think it's boring.

- Yes.

- And my mom likes films and me sometimes see films together. I enjoy going to the cinema in town with her to what some family films. And my sister is very good at dancing and she gazed trespass a dance club nearby house, but, I’m really bad at dancing.

- Oh dear!

- But I love music. I always listen to some beautiful music and that's before I go to sleep, it's very relaxing.

- That sounds nice.

Dịch bài nghe:

- Vậy lúc rảnh rỗi cháu thích làm gì?

- Chà, rất nhiều thứ khác nhau. Cháu thích ra ngoài và tập thể thao. Cháu ghét ở trên giường muộn hơn vào buổi sáng. Cháu luôn luôn dậy sớm.

- Ồ vâng. Cô cũng giống thế.

- Cháu thích sáng tạo. Cháu thích viết blog trực tuyến mỗi ngày và cháu khá thích điều đó. Cháu cũng là một người rất thích nấu ăn. Khi bạn bè đến nhà chơi, đôi khi chúng cháu nướng bánh.

- Và còn gia đình cháu thì sao?

- À, bố cháu không chơi thể thao và ông ấy không thích nướng bánh, nhưng, ông ấy rất thích sưu tầm đồ đạc. Ông ấy sưu tập những cuốn sách cũ rất đắt tiền, nhưng cháu không có hứng thú với việc sưu tầm đồ vật. Cháu nghĩ rằng nó nhàm chán.

- Ừ.

- Và mẹ cháu thích phim và tôi thỉnh thoảng xem phim cùng nhau. Cháu thích đi xem phim trong thị trấn với cô ấy để xem một số bộ phim gia đình. Còn em gái cháu thì nhảy rất giỏi và cô ấy nhìn chằm chằm vào câu lạc bộ khiêu vũ gần nhà, nhưng, cháu thực sự nhảy rất tệ.

- Ôi chao!

- Nhưng cháu yêu âm nhạc. Cháu luôn nghe một số bản nhạc hay và đó là trước khi đi ngủ, nó rất thư giãn.

- Nghe hay đấy.

LANGUAGE FOCUS Present simple: questions

Câu 5 trang 31 Tiếng Anh 7 Friends plus

Write questions using the present simple. (Viết câu hỏi sử dụng thì hiện tại đơn.)

1 where / you / go / at the weekend ?

2 you / meet / your friends in town ?

3 your brother / make / videos ?

4 your parents / listen / to music ?

5 your cousin / do / martial arts ?

6 when / your friends / watch / TV ?

7 where / your sister / go / to the cinema ?

8 how often / you / stay / in bed late ?

Trả lời:

1. Where do you go at the weekend? (Cuối tuần bạn đi đâu?)

2. Do you meet your friends in town? (Bạn có gặp bạn bè của bạn trong thị trấn?)

3. Does your brother make videos? (Anh trai của bạn có làm video không?)

4. Do your parents listen to music? (Bố mẹ bạn có nghe nhạc không?)

5. Does your cousin do martial arts? (Anh họ của bạn có tập võ không?)

6. When do you friends watch TV? (Bạn bè của bạn xem TV khi nào?)

7. Where does your sister go to the cinema? (Em gái bạn đi xem phim ở đâu?)

8. How often do you stay in bed late? (Bạn thường đi ngủ muộn như thế nào?)

SPEAKING Thinking of things to do

Câu 6 trang 31 Tiếng Anh 7 Friends plus

Choose the correct words. (Chọn các từ đúng)

Maya: Hey, Grace. What are you doing this afternoon?

Grace: Nothing really. (1) Will / Shall / Do we do something together?

Maya: Yeah. I (2) don’t / doesn’t / aren’t want to watch TV all afternoon. It’s boring!

Grace: What do you (3) go / know / want to do?

Maya: I don’t know.

Grace: Why (4) don’t / doesn’t / not we go swimming?

Maya: I don’t (5) know / want / feel like going swimming. It’s cold today.

Grace: I know! How about (6) baking / bake / bakes a cake?

Maya: That sounds (7) as / like / of a good idea!

Grace: (8) Let / Let’s / Let us start now.

Trả lời:

1. Shall

2. don’t

3. want

4. don’t

5. feel

6. baking

7. like

8. Let’s

Dịch nghĩa:

Maya: Này, Grace. Bạn đang làm gì chiều nay?

Ân: Thật ra không có gì. Chúng ta sẽ làm gì đó cùng nhau?

Maya: Vâng. Tôi không muốn xem TV cả buổi chiều. Thật là nhàm chán!

Ân:

Muốn làm gì?

Maya: Tôi không biết.

Grace: Tại sao chúng ta không đi bơi?

Maya: Tôi không thích đi bơi. Hôm này trời lạnh.

Ân: Tôi biết! Làm thế nào về việc nướng một chiếc bánh?

Maya: Nghe có vẻ là một ý kiến hay!

Grace: Hãy bắt đầu ngay bây giờ.

WRITING A profile for a web page

Câu 7 trang 31 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the text with the words and phrases (Hoàn thành văn bản với các từ và cụm từ)

Câu 7 trang 31 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

1. spending my time

2. a lot of time

3. also

4. too

5. don’t enjoy

6. really bothered

7. about watching

8. not a big

Dịch nghĩa:

Myprofile.com

Xin chào! Tôi là Trung và đây là cách tôi thích dành thời gian của mình.

Địa điểm

Tôi dành nhiều thời gian ở nhà của anh họ tôi. Tôi cũng thích gặp gỡ bạn bè của tôi trong công viên.

Thể thao và sở thích

Tôi yêu thể thao và tôi chơi bóng đá hai lần một tuần. Tôi cũng chơi guitar, nhưng tôi không thích luyện tập.

Trên màn hình

Tôi không thực sự bận tâm về việc xem video trên YouTube, nhưng tôi thích chơi trò chơi điện tử. Tôi không thích xem TV.

Âm nhạc

Tôi thích nghe nhạc, nhưng tôi không phải là một fan hâm mộ lớn của các nhóm nhạc nam. Tôi ghét nghe họ!

VOCABULARY Communication 

Câu 8 trang 32 Tiếng Anh 7 Friends plus

Match the words from A with thue clues from B (Nối các từ A với các gợi ý từ B)

Câu 8 trang 32 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

1 - c : cuộc trò chuyện = khi bạn nói chuyện trực tiếp với ai đó

2 - f : thẻ = một điều gì đó bạn gửi đến một người vào ngày sinh nhật của họ hoặc một ngày đặc biệt

3 - g : điện thoại cố định = một loại điện thoại không phải là điện thoại di động

4 - h : thư = một tin nhắn bạn viết trên giấy và bỏ vào phong bì

5 - d : tin nhắn văn bản = một tin nhắn ngắn bạn gửi bằng điện thoại di động của mình

6 - b : trò chuyện video = khi bạn nói chuyện với ai đó trên điện thoại hoặc máy tính của mình và bạn có thể nhìn thấy họ

7 - a : biểu tượng = một biểu tượng như thế này :) hoặc thế này :(

8 - e : biểu tượng cảm xúc = một khuôn mặt cười hoặc một bức ảnh nhỏ bạn đưa vào email.

READING Emojis

Câu 9 trang 32 Tiếng Anh 7 Friends plus

Fill the blanks with the words in the box (Điền vào chỗ trống với các từ trong hộp)

Câu 9 trang 32 Tiếng Anh 7 Friends plus

1. Nick is a very __________ person. He likes writing, singing and drawing.

2. Your brother is very __________ – I always laugh when I read his posts on social media.

3. Emojis are an__________  language.

4. I like __________ photos. I don’t like black and white picture.

5. Emojis are __________. People communicate different ideas with them.

Trả lời:

1. creative

2. funny

3. international

4. colorful

5. useful

Dịch nghĩa:

1. Nick là một người rất sáng tạo. Anh ấy thích viết, hát và vẽ.

2. Anh trai của bạn rất vui tính - Tôi luôn bật cười khi đọc những bài viết của anh ấy trên mạng xã hội.

3. Biểu tượng cảm xúc là một ngôn ngữ quốc tế.

4. Tôi thích những bức ảnh đầy màu sắc. Tôi không thích tranh đen trắng.

5. Biểu tượng cảm xúc rất hữu ích. Mọi người truyền đạt những ý tưởng khác nhau với chúng.

LANGUAGE FOCUS Present continuous: affirmative and negative

Câu 10 trang 32 Tiếng Anh 7 Friends plus

Write affirmative (✔) or negative (✘) sentences using the present continuous. (Viết câu khẳng định (✔) hoặc phủ định (✘) sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.)

1. my cousin / study / English and German ✔

2. I / have / my lunch ✔

3. you / read / your book ✘

4. Quang and Mai / use / video chat ✔

5. my friend / do / that difficult homework ✘

6. we / swim / in the sea ✘

Trả lời:

1. My cousin is studying English and German. (Anh họ của tôi đang học tiếng Anh và tiếng Đức.)

2. I’m having my lunch. (Tôi đang ăn trưa.)

3. You are not reading your book. (Bạn không đọc sách của mình.)

4. Quang and Mai are using video chat. (Quang và Mai đang sử dụng video chat.)

5. My friend isn’t doing that difficult homework. (Bạn của tôi không làm bài tập khó đó.)

6. We aren’t swimming in the sea. (Chúng tôi không bơi ở biển.)

VOCABULARY AND LISTENING On the phone 

Câu 11 trang 32 Tiếng Anh 7 Friends plus

Listen to Anna making some phone calls. Match calls 1-6 with situations a-f. (Nghe Anna thực hiện một số cuộc gọi điện thoại. Ghép cuộc gọi từ 1-6 với các tình huống a-f.)

Câu 11 trang 32 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

Anna …

a - 6. hasn’t got any credit and needs to top up. (không có tiền và cần nạp thêm tiền.)

b - 4. speaks to a different person and needs to call back. (nói chuyện với một người khác và cần gọi lại.)

c - 5. needs to speak up. (cần phải nói to.)

d - 3. can’t speak to her friend. Her phone is engaged. (không thể nói chuyện với bạn của cô ấy. Điện thoại của cô ấy bận.)

e - 1. has got the wrong number. (nhầm số.)

f - 2. leaves voicemail. (để lại thư thoại.)

LANGUAGE FOCUS Present continuous: questions; Present simple and present continuous

Câu 12 trang 33 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the sentences using the present simple or present continuous form of the verbs. (Hoàn thành các câu sử dụng thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của động từ.)

Trả lời:

1. We don’t have homework on Tuesdays. (Chúng tôi không có bài tập về nhà vào các ngày Thứ Ba.)

2. Jo and Clare are doing the exam now. (Jo và Clare đang làm bài kiểm tra bây giờ.)

3. Where's Ilya? Is he listening to some music in his room? (Ilya ở đâu? Anh ấy đang nghe nhạc trong phòng của anh ấy à?)

4. I always go to bed at 9:30. (Tôi luôn đi ngủ lúc 9:30.)

5. Hoa is on her laptop now. She is helping with the housework. (Hoa is on her laptop now. Cô ấy đang phụ giúp việc nhà.)

6. What time do you start school every morning? (Mấy giờ bạn bắt đầu đi học mỗi sáng?)

Câu 13 trang 33 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the phone conversation then practise with your partner (Hoàn thành cuộc trò chuyện qua điện thoại sau đó thực hành với bạn của bạn)

Are you interested?

How are things?

Text me when you arrive.

What time is the match?

What are you doing?

Trả lời:

Mark: Hi, Andy. It’s Mark.

Andy: Oh, hi! How are things? 

Mark: Good, thanks. Are you at home?

Andy: Yes. Why?

Mark: I’m walking into town with Ben. We are thinking of going to that football match. Are you

interested?

Andy: I can’t right now.

Mark: What are you doing?

Andy: Nothing special. I’m helping my dad clean the car. What time is the match?

Mark: At 3∶00.

Andy: Oh, 3.00? That’s OK. The car is nearly finished.

Mark: OK! Text me when you arrive.

Dịch nghĩa:

Mark: Chào, Andy. Là Mark đây.

Andy: Ồ, chào! Mọi thứ thế nào?

Mark: Tốt, cảm ơn. Bạn có nhà không?

Andy: Có. Sao vậy?

Mark: Tôi đang đi bộ vào thị trấn với Ben. Chúng tôi đang nghĩ đến việc đến trận đấu bóng đá đó. Bạn có hứng thú không?

Andy: Bây giờ tôi không thể.

Mark: Bạn đang làm gì vậy?

Andy: Không có gì đặc biệt. Tôi đang giúp bố tôi lau xe. Trận đấu diễn ra lúc mấy giờ?

Mark: Lúc 3∶00.

Andy: Ồ, 3 giờ à? Vậy được rồi. Chiếc xe đã gần xong.

Mark: OK! Nhắn cho tôi khi bạn đến nơi nha.

WRITING A report on a survey

Câu 14 trang 33 Tiếng Anh 7 Friends plus

Put the paragraphs in the correct order (Đặt các đoạn văn theo đúng thứ tự)

A

In the survey, almost everyone is studying for the school exams next week. However, a few of them do not seem to be ready.

B

In the previous exams, all the 20 students passed the exams, but only 6 of them got high grades.

C

Most of the students study for two hours every night, but some students spend only one hour. Our school exams are often harder than others. However, only a few students in our class feel worried about them. Why? Maybe they are good students.

D

The students may be good. However, they should try their best not only to pass the exams but also to surpass themselves.

E

These are the results of our survey on exam preparation. There are 26 students in our class, but the results are from interviews with 20 of them.

Trả lời:

E -> A -> C -> B -> D

Dịch nghĩa:

Đây là kết quả khảo sát của chúng tôi về việc chuẩn bị cho kỳ thi. Có 26 học sinh trong lớp của chúng tôi, nhưng kết quả là từ các cuộc phỏng vấn với 20 người trong số họ.

Trong các kỳ thi trước, cả 20 em đều đỗ nhưng chỉ có 6 em đạt điểm cao.

Trong cuộc khảo sát, hầu như tất cả mọi người đều ôn tập cho kỳ thi của trường vào tuần tới. Tuy nhiên, một vài trong số họ dường như chưa sẵn sàng.

Hầu hết các học sinh học hai tiếng mỗi đêm, nhưng một số học sinh chỉ học một tiếng. Kỳ thi ở trường chúng tôi thường khó hơn những kỳ thi khác. Tuy nhiên, chỉ một số học sinh trong lớp của chúng tôi cảm thấy lo lắng về chúng. Tại sao? Có thể họ là những học sinh giỏi.

Các học sinh có thể giỏi. Tuy nhiên, họ nên cố gắng không chỉ để vượt qua các kỳ thi mà còn phải vượt lên chính mình.

-/-

Các bạn vừa tham khảo toàn bộ nội dung giải tiếng Anh 7 Friends plus phần Progress review 1 của bộ sách tiếng Anh 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo) do Đọc Tài Liệu biên soạn, tổng hợp. Các em có thể dùng làm tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM