Lý thuyết diện tích hình chữ nhật

Xuất bản: 19/12/2019 - Tác giả:

Kiến thức lý thuyết diện tích hình chữ nhật và các dạng bài toán thường gặp sẽ giúp các em học sinh ôn tập lại những kiến thức lý thuyết đã được học.

Những kiến thức lý thuyết diện tích hình chữ nhật cần nhớ được chúng tôi tổng hợp và biên soạn dưới đây sẽ giúp các em học sinh cùng ôn tập lại và nắm vững các kiến thức đã được học, góp phần giúp các em học tốt môn Toán lớp 3.

Kiến thức diện tích hình chữ nhật

Quy tắc tính diện tích hình chữ nhật

Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đó cạnh dài (chiều dài) nhân với số đo cạnh ngắn (chiều rộng) (cùng đón vị đo)

Bài toán tính diện tích hình chữ nhật

Hình chữ nhật ABCD có:

\(5 \times 4=20\) (ô vuông)

Diện tích mỗi ô vuông là \(1cm^2\)

Diện tích hình chữ nhật bằng

\(20 \times 4cm = 20\, (cm^2)\)

hay Diện tích hình chữ nhật ABCD là

\(5cm \times 4cm = 20\, (cm^2)\)

Ví dụ

Tính diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài \(9cm\) và chiều rộng \(4cm\).

Bài giải

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

\(9 \times 4 = 36\, (cm^2)\)

Đáp số\(36cm^2\)

Các dạng toán diện tích hình chữ nhật

Các dạng toán

Dạng 1: Tính diện tích của hình chữ nhật.

- Tìm chiều dài và chiều rộng.

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo)

Dạng 2: Tính diện tích của các hình gồm nhiều hình chữ nhật.

- Xác định hình đã cho gồm các hình chữ nhật nhỏ hơn nào.

- Tìm diện tích của các hình chữ nhật nhỏ.

- Diện tích của hình cần tìm bằng tổng diện tích của các hình chữ nhật nhỏ hơn vừa tìm được.

Dạng 3: Tìm chiều dài hoặc chiều rộng khi biết diện tích và một cạnh.

- Muốn tìm độ dài của cạnh còn thiếu ta lấy diện tích chia cho độ dài cạnh đã biết.

Bài tập ôn luyện

Bài tập 1

Đề bài

Một nhãn vở hình chữ nhật có chiều dài \(8cm\), chiều rộng \(5cm\). Tính diện tích nhãn vở đó.

Đáp án

Diện tích của nhãn vở là :

\(8 \times 5 = 40\, (cm^2)\)

Đáp số : \(40cm^2 \)

Bài tập 2

Đề bài

Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(2dm\), chiều rộng \(9cm\).

Đáp án

Đổi : \(2dm = 20cm\)

Diện tích hình chữ nhật là:

\(20 \times 9 = 180\,(cm^2)\)

Đáp số: \(180cm^2\) 

Bài tập 3

Đề bài

Tính diện tích  các hình chữ nhật : \(AMND\), \(MBCN\)\(ABCD\) có kích thước ghi trên hình vẽ.

Đáp án

Diện tích hình chữ nhật \(AMND\) là:

\(4 \times 2 = 8\,(cm^2)\)

Diện tích hình chữ nhật \(MBCN\) là:

\(4 \times 3 = 12\, (cm^2)\)

Diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) là:

\(4 \times 5 = 20\,(cm^2)\)

Đáp số: diện tích hình: \(AMND\) bằng \( 8cm^2\)

\(MBCN\) bằng \(12cm^2\)

\(ABCD\) bằng \(20cm^2\)

Tham khảo thêm hướng dẫn giải bài tập

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM