Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về họ hàng. Dấu chấm, dấu chấm hỏi

Soạn bài Luyện từ và câu tuần 10 với nội dung học mở rộng vốn từ: từ ngữ về họ hàng trang 82 SGK Tiếng Việt 2 tập 1

Câu 1. Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng ở câu chuyện “Sáng kiến của bé Hà”:

Soạn bài Luyện từ và câu tuần 10 SGK Tiếng việt 2

Trả lời

Bố, ông, bà, con, mẹ, cụ già, con, cháu, cô, chú

Câu 2​​​​​​​. Kể thêm các từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết.

Trả lời

Anh, chị, bác, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh rể, dì, thím, cậu, mợ, …

Câu 3. Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết:

a) Họ nội

b) Họ ngoại

Trả lời

a) Họ nội: ông nội, bà nội, chú, thím,…

b) Họ ngoại: ông ngoại, bà ngoại, cậu, mợ, dì,…

Câu 4. Em chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi để điền vào ô trống?

Nam nhờ chị viết thư thăm ông bà vì em vừa mới vào lớp 1, chưa biết viết ▢ Viết xong thư, chị hỏi :

- Em còn muốn nói thêm gì nữa không ▢

Câu bé đáp :

- Dạ có ▢ Chị viết hộ em vào cuối thư : “Xin lỗi ông bà vì chữ cháu xấu và nhiều lỗi chính tả.”

Trả lời

Nam nhờ chị viết thư thăm ông bà vì em vừa mới vào lớp 1, chưa biết viết. Viết xong thư, chị hỏi : (Điền dấu chấm vì câu này cần ngắt nghĩa, sau dấu chấm từ được viết hoa)

- Em còn muốn nói thêm gì nữa không? (Điền dấu hỏi vì câu này là câu hỏi, sau dấu chấm từ được viết hoa)

Câu bé đáp :

- Dạ có. Chị viết hộ em vào cuối thư : “Xin lỗi ông bà vì chữ cháu xấu và nhiều lỗi chính tả.” (Điền dấu chấm vì câu này cần ngắt nghĩa)

Xem thêm

>>> Bài trước: Soạn bài Tập đọc Bưu thiếp

>>> Bài tiếp theo: Soạn bài Tập đọc Thương ông trang 83 SGK Tiếng Việt 2 tập 1

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM