Looking back Unit 4 lớp 7 trang 46 SGK Tiếng Anh

Xuất bản ngày 14/01/2020 - Tác giả:

Hướng dẫn trả lời Looking back Unit 4 lớp 7 chi tiết giúp bạn trả lời tốt bài tập trang 46 sách giáo khoa Tiếng Anh 7 tập 1 và ôn tập các kiến thức của bài học.

Tham khảo phương pháp làm bài và lời giải Looking back Unit 4 lớp 7 trang 46 SGK Tiếng Anh Lớp 7 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, giúp các bạn chuẩn bị Unit 4 lớp 7 đầy đủ và chi tiết.

Looking back Unit 4 lớp 7

Vocabulary Looking back Unit 4 lớp 7

Bài 1

Task 1. Match the words in column A with the ones in column B.

(Nối các từ trong cột A với những từ trong cột B)

Looking back Unit 4 lớp 7 trang 46 hình 1

Đáp án: 

1  - e

2   - c

3   - b

4   - a

5   - d

Tạm dịch:

1. nhạc thính phòng - ca sĩ

2. vẽ - nghệ sĩ

3. rạp chiếu phim - phim

4. dụng cụ - nhạc sĩ

5. thợ chụp ảnh - máy ảnh

» Bài trước: Skills 2 Unit 4 lớp 7

Bài 2

Task 2. Put a word from the box in each gap to complete the passage.

(Đặt một từ trong khung vào mỗi khoảng trống để hoàn thành bài đọc)

arts                       stages                       films                       music                       go

Glastonbury is the largest performing arts festival in the world. It is organised every year in the village of Pilton, near Glastonbury, Somerset, England. It is well-known for its contemporary (1) ______ . It's also known for dance, comedy, theatre, circus, and other performing (2) ______ too.

The first festival was held in the 1970s. Since then, it has taken place almost every year and has grown in size. Different (3) ______ are arranged for the performances. The festival takes place for three or four days in the open air. All kinds of people from all over the world (4) ______ to the Glastonbury festival. It is now attended by about 150,000 people. The festival has also produced (5) ______ and albums.

Đáp án: 

(1) music

Giải thích: contemporary music (âm nhạc đương thời)

(2) arts

Giải thích: performing arts (nghệ thuật biểu diễn)

(3) stages

Giải thích: stage (sân khấu)

(4) go

Giải thích: Chỗ trống cần điền một động từ để đảm bảo đầy đủ tính chất ngữ pháp câu

(5) films

Giải thích: film (bộ phim)

Tạm dịch:

Glastonbury là lễ hội biểu diễn nghệ thuật trên thế giới. Nó được tổ chức hàng năm trong ngôi làng Pilton, gần Glastonbury, Somerset, Anh. Nó nổi tiếng về âm nhạc đương thời. Nó cũng nổi tiếng về nhảy, hài kịch, nhà hát, rạp xiếc, và những nghệ thuật trình diễn khác.

Lễ hội đầu tiên được tổ chức vào những năm 1970. Kể từ đó, lễ hội diễn ra hầu như mỗi năm và lớn mạnh hơn về tầm cỡ. Những sân khấu khác nhau được sắp xếp cho các buổi trình diễn. Lễ hội diễn ra 3 hoặc 4 ngày ngoài trời. Tất cả mọi người từ khắp nơi trên thế giới đến với lễ hội Glastonbury. Bây giờ lễ hội thu hút đến 150.000 người tham gia. Lễ hội cũng sản xuất ra những bộ phim và album.

Grammar Looking back Unit 4 lớp 7

Bài 3

Task 3. Put the words/phrases from the box in the gaps to complete the sentences.

(Đặt các từ/ cụm từ trong khung vào những khoảng trống để hoàn thành các câu)

artistic                sung                 art gallery                in person                films

1. You can see many interesting portraits in that _____.

2. My friend is very good at drawing things, but I am not as _____ as he is.

3. _____ usually have more than one actor.

4. I love to watch music _____, not on TV.

5. Do you know that the most _____ song in the world is Happy Birthday?

Hướng dẫn giải:

1. art gallery

Giải thích:  art gallery  (triển lãm nghệ thuật)

Tạm dịch:Bạn có thể xem nhiều bức chân dung thú vị trong triển lãm nghệ thuật đó.

2. artistic

Giải thích:  artistic  (thẩm mĩ)

Tạm dịch: Bạn tôi vẽ đồ vật rất giỏi, nhưng tôi không có óc thẩm mỹ như anh ấy.

3. actor

Giải thích: actor (diễn viên)

Tạm dịch: Các bộ phim thường có hơn một diễn viên.

4. in person

Giải thích: in person (trực tiếp)

Tạm dịch:Tôi thích xem ca nhạc trực tiếp, không phải trên ti vi.

5. sung

Giải thích: sung (động từ phân từ hai sing)

Tạm dịch:Bạn có biết bài hát được hát nhiều nhất trên thế giới là bài Happy Birthday không?

Bài 4

Task 4. Rewrite these sentences, using the words in brackets.

(Viết lại các câu này sử dụng những từ trong ngoặc đơn)

Example:

Plays are usually longer than films. (not as ... as)

→ Films are usually not as long as plays.

1. The painting is bigger than the photograph. (not as ... as)

2. This painting is more expensive than my painting. (not as ... as)

3. This picture is the same as the picture in our room. (not different from)

4. This film is more interesting than the one we saw last week. (not as ... as)

5. The journey was shorter than we thought at first. (not as ... as)

Đáp án: 

1. The photograph is not as big as the painting.

Tạm dịch:Bức hình không to như bức tranh.

2. My painting is not as expensive as this painting.

Tạm dịch:Bức tranh của tôi không đắt như bức tranh này.

3. This picture is not different from the picture in our room.

Tạm dịch:Tấm hình này không khác tấm hình trong phòng chúng ta.

4. The film we saw last week is not as interesting as this one.

Tạm dịch:Phim chúng ta đã xem tuần rồi không hay như phim này.

5. The journey was not as long as we thought at first.

Tạm dịch:Chuyến đi không dài như chúng tôi nghĩ lúc đầu.

Bài 5

Task 5. Complete the following sentences, using 'too' or ’either'.

(Hoàn thành những câu sau, sử dụng “too” hoặc “either”.)

1. Teenagers in Korea listen to K-pop, and those in Viet Nam do ______.

2. These photos are not clear, and those aren't ______.

3. I never watch horror films and my brother doesn't  ______.

4. Peter studies music at school, and Alice does ______.

5. Duong is interested in reading books, and Chau is ______.

Đáp án: 

1. too

Giải thích: too được sử dụng trong câu khẳng định và đứng ở cuối câu

Tạm dịch: Những thiếu niên ở Hàn Quốc nghe K-pop, và những thiếu niên ở Việt Nam cũng vậy.

2. either

Giải thích: either được sử dụng trong câu phủ định và đứng ở cuối câu

Tạm dịch:Những bức hình này không rõ, và những bức hình kia cũng không rõ.

3. either

Giải thích: either được sử dụng trong câu phủ định và đứng ở cuối câu

Tạm dịch:Tôi không bao giờ xem phim kinh dị và em trai tôi cũng không.

4. too

Giải thích:  too được sử dụng trong câu khẳng định và đứng ở cuối câu

Tạm dịch:Peter học nhạc ở trường và Alice cũng vậy.

5. too

Giải thích:  too được sử dụng trong câu khẳng định và đứng ở cuối câu

Tạm dịch:Dương thích đọc sách và Châu cũng vậy.

Communication Looking back Unit 4 lớp 7

Bài 6

Task 6. Match the questions 1-6 with the answers A - F.

(Nối câu hỏi 1-6 với những câu trả lời A - F.)

Looking back Unit 4 lớp 7 trang 46 hình 2

Đáp án: 

1. b

2. a

3. e

4. c

5. d

6. f

Tạm dịch:

1.   Nó là loại tranh nào?

b. Nó là tranh chân dung.

2. Ai ở trong đó?

a. Những diễn viên nam và nữ.

3. Tranh truyền thống là sở thích của bạn phải không?

e. Đúng.

4. Loại nhạc yêu thích của bạn là gì?

c. Rock and roll.

5. Ai là ca sĩ yêu thích của bạn?

d.  Ban nhạc The Capenters

6. Bạn thích nhạc thính phòng không?

f. Không, không thích lắm.

» Bài tiếp theo: Project Unit 4 lớp 7

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Looking back Unit 4 lớp 7. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh Lớp 7 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM