Looking back Unit 3 lớp 7 trang 34 SGK Tiếng Anh

Xuất bản ngày 10/01/2020 - Tác giả:

Hướng dẫn trả lời Looking back Unit 3 lớp 7 chi tiết giúp bạn trả lời tốt bài tập trang 34 sách giáo khoa Tiếng Anh 7 tập 1 và ôn tập các kiến thức của bài học.

Hướng dẫn trả lời Looking back Unit 3 lớp 7 trang 34 SGK Tiếng Anh Lớp 7 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm Looking back Unit 3 lớp 7 Community Service để chuẩn bị bài học tốt hơn.

Looking back Unit 3 lớp 7

Vocabulary Looking back Unit 3 lớp 7

Bài 1

Task 1. Match the verbs in blue with the correct words in the box

(Nối những động từ màu xanh với những từ đúng trong khung.)

donate

provide

help

evening classes

food

care

the community

books

education

homeless people

clothing

attention

the elderly

blood

the disabled

Đáp án: 

Looking back Unit 3 lớp 7 trang 34

Tạm dịch: 

- quyên góp: thức ăn, sách, quần áo, máu

- cung cấp: các lớp học buổi tối, thức ăn, sự chăm sóc, sách, giáo dục, quần áo, sự chú ý

- giúp đỡ: cộng đồng, người vô gia cư, người già, người tàn tật

» Bài trước: Skills 2 Unit 3 lớp 7

Bài 2

Task 2. Circle the best answer.

(Khoanh tròn câu trả lời hay nhất)

1. Because Minh has ever/never/ago worked for a charity shop, he really wants to do it.

2. Already/Last week/So far we visited sick children in Viet Duc Hospital.

3. Nhung has already/many times/ever finished all the homework.

4. Have you read that book yet/ever/never?

5. Yes, I finished it three times/so far/yesterday.

Đáp án: 

1. never

Tạm dịch:Bởi vì Minh chưa từng làm việc cho một cửa hàng từ thiện, nên anh ấy thực sự muốn làm.

2. last week

Tạm dịch: Tuần rồi chúng tôi đã thăm trẻ em bị bệnh ở Bệnh viện Việt Đức.

3. already

Tạm dịch: Nhung vừa hoàn thành tất cả bài tập về nhà.

4. yet

Tạm dịch: Bạn đã đọc cuốn sách đó chưa?

5. yesterday

Tạm dịch: Vâng, tôi đã hoàn thành nó hôm qua.

Bài 3

Task 3. Put the verbs in the past simple or the present perfect.

(Đặt động từ thành thì quá khứ đơn hoặc hiện tại đơn.)

1. He thinks she's the most kind-hearted girl he _____ ever (meet)_____.

2. She (visit) _____ Hue when she was a child.

3. She (visit) _____ Hue once.

4. How many plays _____ Shakespeare (write)_____?

5. How many plays _____ she (write) _____ so far?

Đáp án: 

1. has ever met

Tạm dịch: Anh ấy nghĩ cô ấy là cô gái tốt bụng nhất mà anh ấy từng gặp.

2. visited

Tạm dịch:Cô ấy đã thăm Huế khi cô ấy còn nhỏ.

3. has visited

Tạm dịch:Cô ấy đã thăm Huế một lần.

4. did Shakespeare write

Tạm dịch: Shakespeare đã viết bao nhiêu vở kịch?

5. has she written

Tạm dịch: Cho đến giờ cô ấy đã viết bao nhiêu vở kịch?

Bài 4

Task 4. Finish the sentences below.

(Hoàn thành các câu bên dưới.)

1. They've decided to buy that car because _____.

2. Put on your warm coat because_____.

3. We like her because_____.

4. Let's help the street children because_____.

5. Because she loves her students,_____.

Đáp án: 

1.  the engine is very good

Tạm dịch:Họ đã quyết định mua xe hơi đó vì động cơ rất tốt.

2.   it is going to be cold this evening

Tạm dịch:Mặc áo khoác ấm vào vì tối nay trời sẽ lạnh đó.

3.   she’s kind

Tạm dịch:Anh ấy thích cô ấy bởi vì cô ấy tốt bụng.

4.   they are not as lucky as we are

Tạm dịch:Chúng ta hãy giúp đỡ trẻ em đường phô" bởi vì trẻ không may như chúng ta.

5.   she works very hard to improve her teaching

Tạm dịch:Bởi vì cô ấy yêu thương học sinh của cô ấy, nên cô ấy làm việc rất chăm chỉ để cải thiện việc dạy học của mình

Communication Looking back Unit 3 lớp 7

Bài 5

Task 5. Role-piay. Student A is a reporter and student B is a volunteer. Student A asks the questions and writes down student B's answers. Then swap your roles. Use the following questions as prompts:

(Đóng vai. Học sinh A là một phóng viên và học sinh B là một tình nguyện viên. Học sinh A hỏi những câu hỏi và viết xuấng những câu trả lời của học sinh B. Sau đó đổi vai. Sử dụng những câu hỏi sau như là gợi ý:)

  • When did you start working for your organisation?
  • Why did you decide to volunteer?
  • What have you done so far with (name of organisation)?
  • Was there anything that made you happy with your work last month?

Student A

You joined Our Town 6 months ago because you wanted to introduce Vietnamese culture to foreigners, and to practise English. You have given tours in English, and helped visitors to play traditional Vietnamese games. Last month you felt happy when you received a thank-you letter from two Australian visitors who liked the tours very much.

Student B

You joined Big Heart 2 years ago because you wanted to help people in hospital. You have donated blood twice, and given presents to sick children. Last month you felt happy when you made a Mid-Autumn Festival lantern yourself and gave it to a little girl in hospital who loved it so much.

Đáp án: 

Student A

A: When did you start working for your organization, Our Town?

B: I joined 6 months ago.

A: Why did you decide to volunteer?

B: Because I wanted to introduce Vietnamese culture to foreigners, and to practice English.

A: What have you done so far with Our Town?

B: We’ve given tours in English, and helped visitors play traditional Vietnamese games.

A: Was there anything that made you happy with your work last month?

B: Last month we felt happy when we received a thank you letter from two Australian visitors who liked the tours very much.

Student B

A: When did you start working for your organization, Big Heart 2?

B: 2 years ago.

A: Why did you decide to volunteer?

B: Because I want to help people in hospital.

A: What have you done so far with Big Heart 2?

B: We donated blood twice, and given presents to sick children.

A: Was there anything that made you happy with your work last month?

B: Last month we felt happy when we made a Mid-Autumn Festival lantern ourself and gave it to a little girl in hospital who loved it so much.

Tạm dịch:

Học sinh A

Bạn tham gia chương trình Phố số 6 của chúng tôi cách đây 6 tháng bởi vì bạn muốn giới thiệu văn hóa Việt Nam cho khách du lịch, và thực hành tiếng Anh. Bạn đã dẫn 4 tour bằng tiếng Anh, và giúp khách tham quan chơi những trò chơi của truyền thông Việt Nam. Tháng rồi, bạn cảm thấy hạnh phúc khi bạn nhận được một lá thư cảm ơn từ hai khách tham quan người Úc vốn rất thích các tour

A: Bạn bắt đầu làm cho tổ chức của bạn, Phố chúng tôi từ khi nào?

B: Tôi đã tham gia cách đây 6 tháng.

A: Tại sao bạn quyết định làm tình nguyện?

B: Bởi vì tôi muốn giới thiệu văn hóa Việt Nam đến người nước ngoài, và thực hành tiếng Anh.

A: Cho đến giờ bạn đã làm gì với Phố chúng tôi?

B: Chúng tôi đã đem đến những tour du lịch bằng tiếng Anh, và giúp khách tham quan chơi những trò chơi truyền thống Việt Nam.

A: Có điều gì làm bạn hạnh phúc với công việc của bạn vào tháng rồi không?

B: Tháng rồi, chúng tôi cảm thấy hạnh phúc khi nhận được bức thư cảm ơn từ hai khách tham quan Úc vốn rất thích tour.

Học sinh B

Bạn đã tham gia chương trình Trái tim lớn 2 cách đây 2 năm bởi vì bạn muốn giúp người ta trong bệnh viện. Bạn đã hiến máu hai lần, và tặng quà cho trẻ em bị bệnh. Tháng rồi bạn cảm thấy vui khi bạn tự tay làm lồng đèn tết Trung thu và tặng nó cho một em gái nhỏ ở khách sạn vốn rất thích nó.

A: Bạn đã bắt đầu làm việc cho tổ chức của bạn, Trái Tim Lớn 2 từ khi nào?

B: Cách đây 2 năm.

A: Tại sao bạn quyết định làm tình nguyện?

B: Bởi vì tôi muốn giúp mọi người trong bệnh viện.

A: Bạn đã làm gì với Trái Tim Lớn 2?

B: Chúng tôi đã hiến máu hai lần và tặng quà cho trẻ em bị bệnh.

A: Có điều gì làm bạn hạnh phúc với công việc của bạn vào tháng rồi không?

B: Tháng rồi chúng tôi cảm thấy hạnh phúc khi chúng tôi chúng tôi làm lồng đèn Trung thu và tặng cho một em gái nhỏ trong bệnh viện vốn rất thích nó.

» Bài tiếp theo: Project Unit 3 lớp 7

Trên đây là nội dung hướng dẫn trả lời Looking back Unit 3 lớp 7 trang 34 SGK Tiếng Anh 7 được Đọc Tài Liệu chia sẻ để giúp bạn hoàn thành tốt bài làm của mình. Mong rằng những tài liệu giải bài tập Tiếng Anh Lớp 7 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM