Grammar Reference Unit 9 lớp 10 Explore New Worlds

Xuất bản ngày 17/11/2022 - Tác giả:

Grammar Reference Unit 9 lớp 10 Explore New Worlds trang 156 - 158 với hướng dẫn dịch và trả lời các câu hỏi giải bài tập anh 10 Unit 9 Cánh diều.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần Grammar Reference Unit 9: Types of clothing thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Explore New Worlds - Cánh diều. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Grammar Reference Unit 9 lớp 10 Explore New Worlds

Đi vào chi tiết từng câu hỏi trang 108, 109 Tiếng anh 10 Cánh diều như sau:

A: Complete the conversation with the comparative form of the adjectives in parentheses. (Hoàn thành đoạn hội thoại với dạnh so sánh hơn ở trong ngoặc)

A: I like your new car. Was it expensive?

B: No, it was (1) ____ (cheap) than my old car. But it's much (2) -______(fast)!

A: Can I sit in it?

B: Sure!

A: Oh, it's (3)___ (comfortable) than your other car, too. It also feels ____(4)(big) inside.

B: Yes, I think it is. The design is much (5) ___ (good).

Gợi ý đáp án:

1- cheaper

2- fasster

3- more comfortable

4- bigger

5- better

Tạm dịch:

A: Tớ thích chiếc xe mới của bạn. Nó có đắt không?

B: Không, nó rẻ hơn chiếc xe cũ của tớ. Nhưng nó nhanh hơn nhiều.

A: Tớ có thể ngồi trong đó không?

B: Chắc chắn rồi!

A: Ồ, nó cũng thoải mái hơn chiếc xe khác của bạn. Nó cũng rộng hơn ở bên trong.

B: Vâng, tớ nghĩ là như vậy. Thiết kế cũng tốt hơn nhiều

B:  Make comparative sentences. (Viết câu so sánh)

1. This motorcycle / fast / your car.

This motorcycle is faster than your can

2. My brother / tall / you.

3. The Amazon River / long / the Ganges River.

4. Your apartment / much / big / mine.

Gợi ý đáp án:

2. My brother is taller than you.

3. The Amazon River is longer than Ganges River

4. Your apartment is much bigger than mine.

Tạm dịch:

2. Anh trai tôi cao hơn bạn.

3. Sông Amazon dài hơn sông Hằng

4. Căn hộ của bạn lớn hơn nhiều so với của tôi.

C: Complete the sentences with the superlative form of the adjectives in parentheses.

1. Mount Everest is the highest (high) mountain in the world.

2. Mexican food is hotter than Chinese food, but Indian food is (hot).

3. Which one is (cheap)?

4. I like a lot of European cities, but Paris is _ (beautiful).

5. Elephants are heavy, but blue whales are (heavy) animals in the world.

6. I think I'm (bad) math student in my class.

7. Cotton is cheaper than silk, but polyester is (cheap) material.

8. I like those two sweaters, but this one is (warm).

Gợi ý đáp án:

1- the highest

2- the hottest

3- the cheapest

4- the most beautiful

5- the heaviest

6- the worst

7- the cheapest

8- the warmest.

Tạm dịch:

1. Núi Everestis ngọn núi cao nhất thế giới.

2. Đồ ăn Mexico nóng hơn đồ ăn Trung Quốc, nhưng đồ ăn Ấn Độ là nóng nhất.

3. Cái nào là rẻ nhất?

4. Tôi thích rất nhiều thành phố châu Âu, nhưng Paris là đẹp nhất.

5. Voi rất nặng, nhưng cá voi xanh là động vật nặng nhất trong từ này.

6. Tôi nghĩ tôi là học sinh mahh tệ nhất trong lớp.

7. Cotton rẻ hơn lụa, nhưng polyester là chất liệu rẻ nhất.

8. Tôi thích hai cái áo len đó, nhưng cái này là ấm nhất.

D: Add the missing adjectives, comparatives or superlatives to the table. (Thêm các tính từ còn thiếu ở dạng so sánh hơn hoặc so sánh hơn nhất vào bảng sau)

Gợi ý đáp án:

E: Write the missing letters to complete the words. Some are comparatives and some are superlatives.

(Viết các chữ các còn thiếu để hoàn các từ sau. Một số câu là so sánh hơn, một số câu là câu so sánh hơn nhất)

1. My sister is old ______ than me.

2. I'm the old ______ student in my class.

3. New York is big ___ than San Francisco.

4. I think my grandfather is the happ ___ person in the world!

5. This movie is funn ___ than the other one

6. That café serves the wors ___ food in the world! It’s horrible

Gợi ý đáp án:

1. My sister is older than me.

2. I'm the oldest student in my class.

3. New York is bigger than San Francisco.

4. I think my grandfather is the happiest person in the world!

5. This movie is funnier than the other one

6. That café serves the worst food in the world! It’s horrible

Tạm dịch:

1. Em gái tôi lớn hơn tôi.

2. Tôi là học sinh lớn tuổi nhất trong lớp.

3. New York lớn hơn San Francisco.

4. Tôi nghĩ ông tôi là người hạnh phúc nhất trên thế giới!

5. Bộ phim này hài hơn các bộ phim khác

6. Quán cà phê này có đồ ăn tệ nhất thể giới. Thật kinh khủng

Xem thêm các câu giải bài tập tiếng anh 10 unit 9:

- Kết thúc nội dung Unit 9 lớp 10 Explore New Worlds : Grammar Reference - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Grammar Reference Unit 9 Types of clothing - Explore New Worlds của bộ sách Cánh diều. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM