Chủ đề: [Giải toán 6 sách Cánh diều tập 2] - bài 4: Phép nhân, phép chia phân số thuộc Chương 5: Phân số và số thập phân
Giải Toán 6 Cánh diều chương 5 bài 4 chi tiết
Dưới đây Đọc tài liệu xin gợi ý nội dung giải bài tập SGK Toán lớp 6 Tập 2 Cánh diều theo chuẩn chương trình mới của Bộ GD&ĐT:
1. Kiến thức cần ghi nhớ
Một số đặc điểm cơ bản về lý thuyết cần ghi nhớ:
a) Nhân hai phân số
+ Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu với nhau.
ab.cd=a.cb.d
với b ≠ 0; d ≠ 0.
+ Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu:
a.bc=a.bc.
*Một số tính chất của phép nhân phân số
+ Tính chất giao hoán: ab.cd=cd.ab
+ Tính chất kết hợp: (ab.cd).pq=ab.(cd.pq)
+ Nhân với số 1: ab.1=1.ab=ab, nhân với số 0: ab.0=0
+ Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
ab.(cd+pq)=ab.cd+ab.pq
b) Chia phân số
- Số nghịch đảo: Phân số ba gọi là phân số nghịch đảo của phân số ab với với a≠0; b≠0. Hai số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.
- Qui tắc chia hai phân số: Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.
ab:cd=ab.dc=a.db.c
a:cd=a.dc=a.dc(c≠0)
2. Trả lời câu hỏi trong bài (Giải Toán 6 Cánh diều chương 5 bài 4 trang 40 - 42)
Luyện tập 1 trang 40 Toán 6 Cánh Diều tập 2: Tính tích và viết kết quả ở dạng phân số tối giản:
a) −910.2512;
b) (−38).−125.
Trả lời
a)
−910.2512=−9.2510.12=−225120=(−225):15120:15=−158
b)
(−38).−125=(−3).(−12)8.5=3640=910
Luyện tập 2 trang 40 Toán 6 Cánh Diều tập 2
Tính tích và viết kết quả ở dạng phân số tối giản:
a) 8.(−5)6;
b) 521.(−14).
Trả lời
a)
8.(−5)6=8.(−5)6=−406=−203
b)
521.(−14)=5.(−14)21=−7021=−103
Luyện tập 3 trang 40 Toán 6 Cánh Diều tập 2
Tính một cách hợp lí:
−97.(1415−−79).
Trả lời
−97.(1415−−79)=−97.(14.315.3−(−7).59.5)=−97.(4245−(−35)45)=−97.7745=−115
Luyện tập 4 trang 42 Toán 6 Cánh Diều tập 2
Tìm phân số nghịch đảo của mỗi phân số sau:
a) −411;
b) 7−17.
Trả lời
a) Số nghịch đảo của phân số −411 là 11−4
b) Số nghịch đảo của phân số 7−17 là −177
Luyện tập 5 trang 42 Toán 6 Cánh Diều tập 2
Tính:
a) −95:83;
b) −79:(−5).
Trả lời
a) −95:83=−95.38=−2740;
b) −79:(−5)=−79.−15=745
3. Bài tập về nhà: (Giải Toán 6 Cánh diều chương 5 bài 4 trang 43)
Tổng hợp các bài tập cần giải sau đây:
Bài 1 trang 43 SGK Toán 6 tập 2 Cánh Diều: Tính tích và viết kết quả ở dạng phân số tối giản: a) -5/9.12/35; b(-5/8).(-6)/55; ...
Bài 2 trang 43 SGK Toán 6 tập 2 Cánh Diều: Tìm số thích hợp cho ?: a) -2/3.?/4=1/2; b) ?/3.5/8=-5/12; c) 5/6.3/?=1/4.
Bài 3 trang 43 SGK Toán 6 tập 2 Cánh Diều: Tìm phân số nghịch đảo của mỗi phân số sau: a) -9/19; b) -21/13; c) 1/-9
Bài 4 trang 43 SGK Toán 6 tập 2 Cánh Diều: Tính thương và viết kết quả ở dạng phân số tối giản: a)3/10:(-2/3); b)(-7/12):(-5/6); c) (-15):(-9/10)
Bài 5 trang 43 SGK Toán 6 tập 2 Cánh Diều: Tìm số thích hợp cho ?: a) 3/16:?/8=3/4; b)1/25:3/?=-1/15; c) ?/12:-4/9=-3/16
Bài 6 trang 43 SGK Toán 6 tập 2 Cánh Diều: Tìm x biết: a) 4/7.x-2/3=1/5; b) 4/5+5/7:x=1/6
Bài 7 trang 43 SGK Toán 6 tập 2 Cánh Diều: Tính: a) 17/8:(27/8+11/2); b) 28/15.1/4^2.3+(8/15-69/60.5/23):51/54
Bài 8 trang 43 SGK Toán 6 tập 2 Cánh Diều: Chim ruồi ong hiện là loài chim bé nhỏ nhất trên Trái Đất với chiều dài chỉ khoảng 5 cm...
-/-
Vậy là trên đây Đọc tài liệu đã giúp các em tổng hợp kiến thức và hướng dẫn giải các bài tập trong phần giải toán 6 Cánh diều chương 5 bài 4. Chúc các em học tốt.