Bài 80 trang 98 SGK Toán 9 tập 2

Xem cách làm và đáp án bài 80 trang 98 SGK Toán hình học lớp 9 tập 2

Đáp án bài 80 trang 98 SGK Toán 9 tập 2 được biên soạn bởi Đọc Tài Liệu nhằm mục đích tham khảo phương pháp làm bài. Tài liệu cũng giúp các bạn ôn tập nội dung kiến thức trong Toán 9 chương 3 phần hình học về diện tích hình tròn, hình quạt tròn.

Đề bài 80 trang 98 SGK Toán 9 tập 2

Một vườn cỏ hình chữ nhật \(ABCD\)\(AB = 40m\)\(AD = 30m\)

Người ta muốn buộc hai con dê ở hai góc vườn \(A, B\) . Có hai cách buộc:

- Mỗi dây thừng dài \(20m\).

- Một dây thừng dài \(30m\) và dây thừng kia dài \(10m\).

Hỏi cách buộc nào thì diện tích cỏ mà cả hai con dê có thể ăn được sẽ lớn hơn (h.60)

cau-hoi-bai-80-trang-98-sgk-hinh-hoc-9

» Bài tập trước: Bài 79 trang 98 SGK Toán 9 tập 2

Giải bài 80 trang 98 SGK Toán 9 tập 2

Hướng dẫn cách làm

+) Diện tích mỗi con dê ăn được là \(\dfrac{1}{4}\) đường tròn có bán kính là độ dài đoạn dây thừng dùng để buộc con dê đó.

Đáp án chi tiết

Dưới đây là các cách giải bài 80 trang 98 SGK Toán 9 tập 2 để các bạn tham khảo và so sánh bài làm của mình:

Theo cách buộc thứ nhất thì diện tích cỏ dành cho mỗi con dê là bằng nhau.

Mỗi diện tích là \(\dfrac{1}{4}\) hình tròn bán kính \(20m\). Nên diện tích cỏ mỗi con dê ăn được là

\( \dfrac{1}{4}. π.20^2 = 100π\, \, \,(m^2)\)

Cả hai con dê ăn được phần cỏ có diện tích là \(200π\, \, \,(m^2)\)                  (1)

Theo cách buộc thứ hai, thì diện tích cỏ dành cho con dê buộc ở A là 

\(\dfrac{1}{4}. π.30^2 = \dfrac{1}{4}.900π=225 \pi\, \, (m^2)\)

Diện tích cỏ dành cho con dê buộc ở B là: \(\dfrac{1}{4}.π.10^2 = \dfrac{1}{4}.100π =25 \pi\, \,  (m^2)\)

Diện tích cỏ dành cho cả hai con dê là: \(225π  + 25π =  250π\, \, (m^2)\) (2) 

So sánh (1) và (2) ta thấy với cách buộc thứ hai thì diện tích cỏ mà hai con dê có thể ăn được sẽ lớn hơn.

» Bài tiếp theo: Bài 81 trang 99 SGK Toán 9 tập 2

Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài 80 trang 98 SGK Toán 9 tập 2. Hy vọng những bài hướng dẫn giải Toán 9 của Đọc Tài Liệu sẽ giúp các bạn hoàn thành bài tập chính xác và học tốt môn học này.

doctailieu.com
Tải về
bài viết bạn đã xem
Back to top