Bài 4 trang 41 SGK Hóa 8

Xuất bản ngày 14/01/2020

Bài 4 trang 41 SGK Hóa 8 được giải bởi Học Tốt giúp bạn nắm được cách làm và tham khảo đáp án bài 4 trang 41 sách giáo khoa Hóa lớp 8 phần Luyện tập

Mục lục nội dung

Bài 4 trang 41 SGK Hóa 8 được hướng dẫn cách giải và đáp án không chỉ giúp em làm tốt bài tập này mà còn nắm vững hơn các kiến thức Nguyên tố hóa học đã được học.

Giải bài 4 trang 41 SGK Hóa 8

Đề bài

Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm kali K, bari Ba, nhôm Al lần lượt liên kết với:

a) Cl.

b) Nhóm (SO4).

Đáp án

Cách giải 1

a)

\({\mathop K\limits^I _x}{\mathop {Cl}\limits^I _y} \to \frac{x}{y} = \frac{I}{I} = \frac{1}{1} \to x = 1,y = 1\)

Công thức hóa học là KCl. Phân tử khối KCl bằng 39.1 + 35,5.1 = 74,5 đvC

\({\mathop {{\text{Ba}}}\limits^{II} _x}{\mathop {Cl}\limits^I _y} \to \frac{x}{y} = \frac{I}{{II}} = \frac{1}{2} \to x = 1,y = 2\)

Công thức hóa học là BaCl2. Phân tử khối BaClbằng 137.1 + 35,5.2 = 208 đvC

\({\mathop {{\text{Al}}}\limits^{III} _x}{\mathop {Cl}\limits^I _y} \to \frac{x}{y} = \frac{I}{{III}} = \frac{1}{3} \to x = 1,y = 3\)

Công thức hóa học là AlCl3. Phân tử khối AlClbằng 27.1 + 35,5.3 = 133,5 đvC

b)

\({\mathop K\limits^I _x}{\mathop {(S{O_4})}\limits^{II} _y} \to \frac{x}{y} = \frac{{II}}{I} = \frac{2}{1} \to x = 2,y = 1\)

Công thức hóa học là K2SO4. Phân tử khối K2SO4 bằng 39.2 + 32.1 + 16.4 = 174 đvC

\({\mathop {Ba}\limits^{II} _x}{\mathop {(S{O_4})}\limits^{II} _y} \to \frac{x}{y} = \frac{{II}}{{II}} = \frac{1}{1} \to x = 1,y = 1\)

Công thức hóa học là BaSO4. Phân tử khối  BaSO4 bằng 137.1 + 32.1 + 16.4 = 233 đvC

\({\mathop {Al}\limits^{III} _x}{\mathop {(S{O_4})}\limits^{II} _y} \to \frac{x}{y} = \frac{{II}}{{III}} = \frac{2}{3} \to x = 2,y = 3\)

Công thức hóa học là Al2(SO4)3. Phân tử khối Al2(SO4)là 27.2 + (32.1 + 16.4).3 = 342 đvC

Cách giải 2

Áp dụng quy tắc hóa trị ta có:

a) Công thức hóa học của các chất với clo là: \(KCl,BaCl_2,AlCl_3\)

Tính phân tử khối :

\(-\ M_{KCl}=M_K+M_{Cl}=39+35,5=74,5(đvC)\\ -\ M_{BaCl_2}=M_{Ba}+2M_{Cl}=137+2\times35,5=208(đvC)\\ -\ M_{AlCl_3}=M_Al+3M_{Cl}=27+35,5\times3=133,5(đvC)\)

b) Công thức hóa học của các chất với clo là: \(K_2SO_4,BaSO_4,Al_2(SO_4)_3\)

Tính phân tử khối:

\(-\ M_{K_2SO_4}=2M_K+M_{S}+4M_O=2\times39+32+4\times 16=174(đvC)\\ -\ M_{BaSO_4}=M_{Ba}+M_{S}+4M_O=137+32+4\times 16=233(đvC)\\ -\ M_{Al_2(SO_4)_3}=2M_{Al}+3(M_{S}+4M_O)=2\times27+3\times(32+4\times 16)=342(đvC)\\\)

Ghi nhớ

Chất được biểu diễn bằng công thức hóa học. Mỗi công thức hóa học chỉ môt phân tử của chất (trừ đơn chất A) và cho biết 3 ý về chất đó.

Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử.

»» Bài trước:: Bài 3 trang 41 SGK Hóa 8

Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài 4 trang 41 SGK Hóa 8. Hy vọng những bài hướng dẫn của Đọc Tài Liệu sẽ giúp các bạn giải hóa 8 chính xác và học tốt môn học này.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM