Mục lục bài học
Giải Hóa 8

Bài 1 trang 118 SGK Hóa 8

Bài 1 trang 118 SGK Hóa 8 được giải bởi Học Tốt giúp bạn nắm được cách làm và tham khảo đáp án bài 1 trang 118 sách giáo khoa Hóa lớp 8

Bài 1 trang 118 SGK Hóa 8 được hướng dẫn cách giải và đáp án không chỉ giúp em làm tốt bài tập này mà còn nắm vững hơn các kiến thức Nguyên tố hóa học đã được học.

Giải bài 1 trang 118 SGK Hóa 8

Đề bài

Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của hiđro với các chất: O2, Fe2O3, Fe3O4, PbO. Ghi rõ điều kiện phản ứng. Giải thích và cho biết mỗi phản ứng riêng thuộc loại gì?

Cách giải

Viết phương trình hóa học xảy ra

Phân loại các phương trình hóa học thành các dạng:

- Phản ứng hóa hợp: từ hai hay nhiều chất ban đầu tạo ra 1 sản phẩm

- Phản ứng phân hủy: Từ 1 chất ban đầu tạo thành 2 hay nhiều chất sản phẩm

- Phản ứng oxi hóa khử: là phản ứng hóa học đồng thời xảy ra sự oxi hóa và sự khử

- Phản ứng thế: là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

Đáp án

Bài làm cách 1

Phương trình phản ứng:

\(2H_2+O_2\xrightarrow{t^{\circ} \ cao}2H_2O(1)\\ 4H_2+Fe_3O_4\xrightarrow{t^{\circ}\ cao}4H_2O+3Fe(2)\\ 3H_2+Fe_2O_3\xrightarrow{t^{\circ}\ cao}3H_2O+2Fe(3)\\ H_2+PbO\xrightarrow{t^{\circ}\ cao}H_2O+Pb(4)\)

Phản ứng (1) là phản ứng hóa hợp;

Phản ứng (2), (3), (4) là phản ứng thế.

Ở trên tất cả các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa khử vì đều có đồng thời sự khử và sự oxi hóa: Hiđro đóng vai trò là chất khử vì nó nhận Oix từ các chất, còn \(O_2, Fe_2O_3, Fe_3O_4, PbO\) đóng vai trò là chất oxi hóa nhường oxi.

Bài làm cách 2

Phương trình phản ứng:

2H2 + O2      \(\xrightarrow[]{t^{o}cao}\) 2H2O                (1)

4H2 + Fe3O4  \(\xrightarrow[]{t^{o}cao}\) 4H2O + 3Fe      (2)

3H2 + Fe2O3 \(\xrightarrow[]{t^{o}cao}\) 4H2O + 3Fe       (3)

H2 + PbO     \(\xrightarrow[]{t^{o}cao}\) H2O + Pb           (4)

- Phản ứng (1)  là phản ứng hóa hợp vì từ hai chất ban đầu sinh ra duy nhất 1 chất mới.

- Phản ứng (2), (3) và (4) là phản ứng thế vì nguyên tử H đã thế chỗ nguyên tử O trong hợp chất.

Cả 4 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa – khử vì đều có đồng thời cả sự khử và sự oxi hóa.

Ghi nhớ

- Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, hiđro không những kết hợp được với đơn chất oxi, mà nó còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại. Các phản ứng này đều tỏa nhiều nhiệt.

- Khí hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.

- Có thể điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm bằng cách cho axit (HCl hoặc H2SO4 loãng) tác dụng với kim loại kẽm ( hoặc sắt, nhôm). Có thể thu khí H2 vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí hay đẩy nước (miệng bình úp xuống dưới).

- Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

- Quá trình nguyên tử oxi ra khỏi hợp chất là sự khử. Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa.

- Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa. Đơn chất oxi hoặc chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa.

- Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử.

»» Bài tiếp theo:: Bài 2 trang 118 SGK Hóa 8

Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài 1 trang 118 SGK Hóa 8. Hy vọng những bài hướng dẫn của Đọc Tài Liệu sẽ giúp các bạn giải hóa 8 chính xác và học tốt môn học này.

doctailieu.com
Tải về
bài viết bạn đã xem
Back to top
Fanpage Đọc tài liệu