Đề và đáp án thi thử vào lớp 10 môn tiếng anh 2018 tỉnh Thanh Hóa

Download đầy đủ bộ đề thi và đáp án thi thử môn Tiếng Anh vào lớp 10 năm 2018 của tỉnh Thanh Hóa. Đề Anh thi thử năm 2018 của tỉnh Thanh Hóa có 4 phần chính là ngữ âm, ngữ pháp - từ vựng, đọc hiểu và viết, tài liệu có các định dạng DOC và PDF.

Đề Tiếng Anh thi thử tuyển sinh vào lớp 10 năm 2018 của tỉnh Thanh Hóa

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THANH HÓA

 

 

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT LẦN 2

NĂM HỌC 2017 - 2018

Môn thi: TIẾNG ANH

Thời gian: 60 phút, không kể thời gian giao đề

 

PHẦN A: NGỮ ÂM (1.0 điểm)

I. Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại

1. A. passed                                   B. watched                                     C. wanted                                   D. washed

2. A. athough                                  B. thanks                                       C. through                                   D. thought

II. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại

1. A. become                                  B. provide                                        C. advise                                    D. happen

2. A. relax                                       B. begin                                           C. mistake                                  D. answer

PHẦN B: NGỮ PHÁP VÀ TỪ VỰNG (4.0 điểm)

I. Chia động từ trong ngoặc cho phù hợp để hoàn thành các câu sau.

1. I_________(go) to school by bicycle every day.

2. When my mother came home from work, I_________(cook) dinner.

3. My father asked us (not spend)_________too much time playing computer games.

4. If Mr. John (be)_________rich, he would travel around the world.

5. He (live) __________________in Australia since 2000.

6. Ba enjoys (play)_________ football in the morning.

7. My house (build) __________________ in 1999.

8. If the weather (get)________worse, we won't go to the beach.

II. Chọn một từ đúng trong ngoặc để hoàn thành câu sau.

1. I am a student. _________ school is in the town. (Our/ My)

2. He has been an engineer ____________________ 10 years. (since/ for)

3. She was sick yesterday, ____________________she was absent from school. (so/ but)

4. The accident happened because he drove_________ (carelessly/ carefully)

5. The book_________is on the table belongs to my brother. (Which/ whose)

6. My sister is very fond__________________eating chocolate candy. (of/ about)

7. He laughed___________when he was watching "Tom and Jerry" on TV. (happily/ happiness)

8. Air__________is one of the problems that people have deal to with. (pollution/ polluted)

PHẦN C. ĐỌC HIỂU (2.5 điểm)

I. Đọc và chọn một từ thích hợp đã cho trong khung điền vào mỗi chổ trống để hoàn thành đoạn văn sau.

clean               live            lots            are          for          beautiful

Singapore is an island city of about three million people. It's a beautiful city with lots of parks and open spaces. It's also a very (1)______ city.

Most of the people (2)______ in high-rise flats in different parts of the island. The business district is very modern with (3)______ of high new office buildings. Singapore also has some nice older sections. In Chinatown, there (4)______ rows of old shop houses. The government buildings in Singapore are very (5) ______ and date from the colonial days.

Singapore is famous (6)______ its shops and restaurants. There are many good shopping centers. Most of the goods are duty free. Singapore's restaurants sell Chinese, Indian, Malay and European food, and the prices are quite reasonable.

II. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Alexander Fleming was born in 1881 in Scotland. He went to a small school in a village, and when he left school he didn't go to university. He worked for five years in an office. But his brother, Tom, was a doctor and helped Fleming to go to university and study medicine. So he went to London University and in 1906 he became a doctor. In 1915, Fleming married Sarah McElroy, an Irish woman. They had one son. During the First World War, many soldiers died in hospital because they didn't have the right medicines. So after the war, Fleming tried to find a drug that could help them. He worked for many years and in 1928 he discovered a new drug and he called it "penicillin". He later worked with an Australian and a German scientist to develop a drug that doctors could use. In 1945, they won the Nobel Prize in medicine for their work on penicillin.

1. Where was Alexander Fleming born?......................................................................................................

2. Did he work in an office before he went to university?...................................................................................................

3. What did he study at university?.......................................................................................................

4. When did he win the Nobel Prize in medicine?.........................................................................................................

PHẦN D. VIẾT (2.5 điểm)

II. Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ gợi ý sao cho nghĩa của câu không thay đổi.

1. They have just sold that old house.

- That old house____________________________________________________.

2. In spite of the bad weather, they had a wonderful holiday.

- Although________________________________________________________.

3. They will build a new mall here.

- A new mall_____________________________________________________.

4. Unless he takes these pills, he won't be better.

- If_______________________________________________________________.

5. Despite working hard, he can't support his large family.

- Although_________________________________________________________.

III. Sắp xếp các từ, cụm từ thành câu hoàn chỉnh.

1. This table/ longer/ is/ than/ that one./

-......................................................................................................

2. Unless/ he/ works/ harder/,/ he/will/ lose/job./ his/

-......................................................................................................

3. hospitals/ During/ First/ War,/ the/ soldiers/ many/ because/ died/ have/ medicines./ in/ didn't/ they/ the/ right/ World/

-.....................................................................................................

THE END

Trên đây là nội dung chi tiết đề thi thử Tiếng Anh vào lớp 10 năm 2018 của tỉnh Thanh Hóa, mời các em cùng tham khảo thêm đáp án gợi ý của đề thi này bên dưới đây:

thí sinh thi thử vào lớp 10 môn tiếng anh 2018 tỉnh Thanh Hóa
 

Đáp án đề thi thử vào lớp 10 môn Anh của Sở giáo dục tỉnh Thanh Hóa năm 2018

PHẦN A: NGỮ ÂM

I. Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại

1. C      2. A

II. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại

1. D      2. D

PHẦN B: NGỮ PHÁP VÀ TỪ VỰNG

I. Chia động từ trong ngoặc cho phù hợp để hoàn thành các câu sau.

1. go
2. was cooking
3. not to spend
4. were
5. has lived
6. playing
7. was built
8. gets

II. Chọn một từ đúng trong ngoặc để hoàn thành câu sau.

1. My
2. for
3. so
4. carelessly
5. which
6. of
7. happily
8. pollution

PHẦN C. ĐỌC - HIỂU

I. Đọc và chọn một từ thích hợp đã cho trong khung điền vào mỗi chổ trống để hoàn thành đoạn văn sau.

1. clean
2. live
3. lots
4. are
5. beautiful
6. for

II. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

1. - He was born in Scotland
2. - Yes, he did.
3. - He studied medicine
4. - He won the Nobel Prize in medicine in 1945.

PHẦN D. VIẾT

I. Chọn từ hoặc cụm từ gạch chân (A, B, C hoặc D) được sử dụng chưa đúng.

1. B have=>having

2. D doesn't => don't

II. Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ gợi ý sao cho nghĩa của câu không thay đổi.

1. - That old house has just been sold (by them).

2. - Although the weather was bad, they had a wonderful holiday.

3. - A new mall will be built here (by them).

4. - If he does not take these pills, he won't be better.

5. - Although he works hard, he can't support his large family

III. Sắp xếp các từ, cụm từ thành câu hoàn chỉnh.

1. -This table is longer than that one.

2. Unless he works harder, he'll lose his job.

3. During the First World War, many soldiers died in hospital because they didn't have the right medicines
 

Nội dung trên có thể chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng TẢI VỀ Đề và đáp án thi thử vào lớp 10 môn tiếng anh 2018 tỉnh Thanh Hóa để xem ở dưới đây
Đề thi thử tiếng anh vào lớp 10 năm 2020 của huyện Vũ Thư

Đáp án đề thi thử tiếng anh vào lớp 10 năm học 2020/2021 của huyện Vũ Thư (Thái Bình) giúp các em học sinh lớp 9 thử sức và ôn luyện tại nhà!

Đề thi thử tiếng anh vào lớp 10 năm 2020 của trường THPT Gang Thép

Đề thi thử tiếng anh vào lớp 10 có đáp án năm 2020 của trường THPT Gang Thép lần thi thứ nhất giúp các em học sinh lớp 9 tham khảo.

Đề thi khảo sát học kì 2 môn Anh 9 năm 2019/2020 của TP. Cần Thơ

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 9 TP. Cần Thơ năm học 2019/2020 vừa diễn ra với dạng đề thi cả trắc nghiệm và tự luận.

Back to top
Fanpage Đọc tài liệu