Đề thi vào lớp 10 môn Văn Nam Định 2022 - có đáp án

Xuất bản ngày 14/06/2022 - Tác giả:

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn năm 2022 - 2023 tỉnh Nam Định được cập nhật nhanh và chính xác giúp các bạn tham khảo.

Mời bạn đọc tham khảo đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Nam Định chính thức. Cập nhật nhanh nhất đề của Sở Giáo dục và Đào tạo kèm đáp án chi tiết bên dưới.

Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn văn Nam Định 2022

Phần I. Tiếng việt.

Câu 1. C

Câu 2. D

Câu 3. D

Câu 4. C

Câu 5. C

Câu 6. B

Câu 7. D

Câu 8. A

Phần II. Đọc hiểu văn bản

Câu 1:

Trong đoạn (1), sau khi ngồi bao nhiêu giờ chờ các chuyến bay nhân vật tôi nhận ra mình đã khác xưa:

- Lúc trước mơ về cảm giác được ngồi trong máy bay, giờ thấy khoảnh khắc đứng dưới đất nhìn máy bay lướt trên trời cũng rất tuyệt diệu.

- Lúc trước mơ về những vùng đất mới, những con người mới bây giờ mừng rỡ giữa nơi xa lạ khi bắt gặp giọng nói Việt Nam thân thương.

- Lúc trước mơ về những chuyến đi giờ mong cả những chuyến về.

Câu 2: 

- Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc (Hạnh phúc của tôi còn là...)

- Tác dụng:

+ Tăng sức gợi hình gợi cảm. Tăng khả năng diễn đạt cho đoạn văn.

+ Nhấn mạnh quan niệm về hạnh phúc của tác giả, đó là hạnh phúc khi được trở về nơi mình sinh ra, lớn lên, nơi ấy chính là quê hương.

Câu 3: 

Học sinh tự đưa ra bài học bản thân cảm thấy ý nghĩa nhất và đưa ra lí giải phù hợp.

Gợi ý:

- Bài học về trân quý những vẻ đẹp bình dị, đời thường.

- Bài học về tình yêu quê hương, đất nước.

Phần III. Tập làm văn

Câu 1

a. Yêu cầu hình thức: Viết đúng một đoạn văn.

b. Yêu cầu về nội dung:

*Giới thiệu vấn đề: Sự cần thiết phải gắn bó với quê hương xứ sở.

*Bàn luận

- Giải thích: quê hương xứ sở là nơi con người sinh ra và lớn lên.

- Sự cần thiết phải gắn bó với quê hương xứ sở:

+ Khi gắn bó với quê hương đất nước bản thân mỗi con người sẽ càng thêm yêu cội nguồn từ đó biết trân trọng và yêu thương đất nước mình.

+ Gắn bó với quê hương đất nước tạo ra động lực để con người nỗ lực cống hiến, xây dựng đất nước. Trong quá trình cố gắng ấy, con người tích lũy được nhiều kiến thức để hoàn thiện bản thân hơn.

+ Gắn bó với quê hương đất nước giúp con người cảm nhận được hạnh phúc đến từ những điều giản dị xung quanh mình. Từ đó thêm yêu cuộc sống, cuộc sống cũng vì thế mà trở nên có ý nghĩa hơn.

- Bàn luận, mở rộng:

+ Phê phán những người có tư tưởng xa rời quê hương nguồn cội.

+ Gắn bó với quê hương xứ sở nhưng vẫn luôn tiếp thu, học hỏi sự phát triển của nhân loại.

Câu 2:

1) Mở bài

Giới thiệu về truyện ngắn Làng, về nhân vật ông Hai:

- Truyện ngắn được viết năm 1948, là một trong số những truyện ngắn xuất sắc của thời kì kháng chiến chống Pháp, với ông Hai là nhân vật chính của truyện.

- Tình yêu làng, yêu cách mạng tha thiết của ông Hai được thể hiện một cách chân thực, chất phác và giản đơn nhưng cũng đặc biệt thiêng liêng.

- Nhân vật ông Hai là tiêu biểu cho hình ảnh người nông dân yêu nước trong thời kì kháng chiến.

2) Thân bài

Tình cảm, tính cách, phẩm chất của Ông Hai được tác giả diễn tả hết sức chân thật qua mỗi tình huống.

a) Trong bối cảnh sống tản cư xa làng:

- Vì kháng chiến, gia đình ông Hai phải đi tản cư: ông Hai hăng hái lao động cùng anh em giữ làng, miễn cưỡng đi cùng vợ.

- Ở nơi tản cư:

+ Ông buồn chán, nhớ làng quê, sinh ra lầm lì cáu gắt.

+ Ông Hai hay khoe làng: đi đâu ông cũng kể về làng chợ Dầu của ông “một cách say mê và náo nức lạ thường”, khoe làng có phòng thông tin, con đường lát đá, nhà ngói san sát. Ông khoe cho thỏa cái miệng và nỗi nhớ trong lòng, hầu như không quan tâm người nghe có hưởng ứng câu chuyện của mình không.

⇒ Khoe làng là cách bản năng nhất thể hiện tình yêu, nỗi nhớ và niềm tự hào về quê hương của ông Hai.

- Tình yêu Làng gắn liền với yêu nước, yêu cách mạng:

+ Trước cách mạng: ông tự hào khoe làng giàu và đẹp với cái sinh phần của viên tổng đốc làng.

+ Sau cách mạng: ông chỉ nói về những buổi tập quân sự, những hào giao thông,… Ông thường đến phòng thông tin nghe lỏm tin kháng chiến, vui mừng với những thắng lợi của quân và dân ta.

b) Khi nghe tin làng theo giặc.

- Khi nghe được tin: ông sững sờ “lặng đi tưởng như không thể thở được”, lảng tránh khỏi đám đông.

- Diễn biến tâm lí giằng xé của ông Hai:

+ Ông nghi ngờ tin đồn sai sự thật, rồi lại tức giận thầm chửi rủa đám người theo giặc, điểm lại từng người một trong làng, lo sợ con cái ông cũng bị hắt hủi, khinh bỉ.

+ Ông xấu hổ, sợ hãi không dám ra đường, chỉ ở trong nhà nghe ngóng.

+ Có lúc ông muốn về làng vì bị người ta hắt hủi, coi khinh. Nhưng ông suy nghĩ: “làng theo Tây thì phải thù” và chỉ biết trò chuyện với đứa con út để khẳng định: ông luôn tin và trung thành với cách mạng, với cụ Hồ, quyết không theo giặc.

⇒ Qua diễn biến tâm lí giằng xé của ông Hai, ta nhận thấy tình yêu sâu đậm của ông dành cho quê hương làng chợ Dầu, đồng thời thấy sự trung thành tuyệt đối với Đảng, cách mạng và Bác Hồ.

c) Niềm vui của ông Hai khi tin làng theo giặc được cải chính.

Khi ông chủ tịch làng đến thông báo tin cải chính:

+ Ông phấn khởi đem quà về cho các con

+ Ông đi từng nhà, gặp từng người chỉ để nói với họ tin: Tây đốt nhà ông, làng ông không theo giặc.

+ Ông kể cho mọi người nghe về trận chống càn quét ở làng chợ Dầu với niềm tự hào.

⇒ Sự hào hứng, hân hoan ấy đã thể hiện được tinh thần yêu nước của ông Hai, một tình cảm chân thành của người nông dân chất phác, một người yêu làng, yêu nước, yêu cách mạng đến độ vui mừng thông báo nhà mình bị giặc đốt cháy sạch.

d) Đưa ra nhận xét về nghệ thuật

- Nhà văn Kim Lân đã xây dựng tình huống truyện vô cùng đặc biệt, mỗi tình huống đều khắc họa được diễn biến tâm lý của nhân vật một cách chân thực.

- Ông miêu tả cụ thể diễn biến tâm lý của nhân vật qua những đoạn độc thoại nội tâm, những hành động giàu cảm xúc.

- Ngôn ngữ nhân vật vừa mang đặc trưng vùng miền, vừa mang đậm tính thuần phác, đôn hậu chung của người nông dân.

3, Kết bài:

- Đưa ra kết luận về nhân vật ông Hai và truyện ngắn Làng:

+ Nhân vật ông Hai là một bức chân dung sống động, riêng biệt về người nông dân Việt Nam những ngày đầu kháng chiến: bình dị nhưng có lòng yêu làng, yêu nước chân thành, sâu nặng, cao quý.

+ Truyện ngắn Làng của Kim Lân: nội dung truyện gần gũi, đơn giản nhưng thể hiện được những ý nghĩa to lớn, sâu sắc; nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình, sống động.

Đang cập nhật...

ĐỀ THI

Đề thi vào lớp 10 môn Văn Nam Định 2022 ảnh 1
Đề thi vào lớp 10 môn Văn Nam Định 2022 ảnh 2
Trích dẫn đề

Phần I: Tiếng việt (2,0 điểm)

Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Câu 1. Các câu sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

- Nói có sách, mách có chứng,

- Ăn ngay nói thật.

- Nói phải củ cải cũng nghe.

A. Phương châm về lượng.

B. Phương châm quan hệ.

C. Phương châm về chất.

D. Phương châm cách thức.

Câu 2. Những từ tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ được gọi là gì?

A. Từ đơn.

B. Từ ghép.

C. Tinh thái tử.

D. Từ láy.

Câu 3. Trong những câu sau, câu nào sử dụng thành ngữ?

A. Đầu lòng hai ả Tố Nga

Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.

B. Nỗi mình thêm tức nỗi nhà

Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng.

C. Bên trời góc bể bơ vơ

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

D. Kiến bò miệng chén chưa lâu

Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa.

Câu 4. Từ trà nào trong những trường hợp sau đây dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ?

A. Bố đang pha trà.

B. Trà hà thủ ô.

C. Hết tuần trà.

D. Ấm trà ngon.

Câu 5. Trong các câu sau, câu nào chứa thành phần khởi ngữ?

A. Tôi cũng giàu rồi.

B. Lâm học giỏi môn Toán.

C. Giàu, tôi cũng giàu rồi.

D. Em là học sinh tiên tiến.

Câu 6. Trong các câu sau đây, câu nào không chứa thành phần tình thái?

A. Nhiều mây đấy, có lẽ trời sắp mưa.

B. Trời ơi, chỉ còn năm phút.

C. Đêm khuya, chó sủa nhiều chắc là có trộm.

D. Hình như thu đã về.

Câu 7. Trong hai câu thơ sau, nhà thơ Thanh Hải đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước.

A. Liệt kê.

B. Hoán dụ.

C. Điệp từ.

D. So sánh.

Câu 8. Trong đoạn văn sau đây, tác giả dùng các phép liên kết nào?

Một hôm tôi phàn nàn việc ấy với Bình Tự. Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. Hắn làm nghề ăn trộm...(Lão Hạc - Nam Cao)

A. Phép lặp, phép thế.

B. Phép nối, phép lặp.

C. Phép thế, phép đồng nghĩa.

D. Phép liên tưởng, phép nối.

Phần II: Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

...

(Trích Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu, Rosie Nguyễn, NXB Hội nhà văn, 2018, tr.143-144)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm). Trong đoạn (1), sau khi ngồi bao nhiêu giờ chờ các chuyến bay, nhân vật tôi nhận ra rằng mình đã khác xưa như thế nào?

Câu 2 (0,75 điểm), Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong đoạn văn (2).

Câu 3 (0,75 điểm).

Bài học ý nghĩa nhất mà em rút ra sau khi đọc văn bản là gì? Vì sao?

Phần III: Tập làm văn (6,0 điểm) 

Câu 1 (1,5 điểm).

Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu hãy viết 01 đoạn văn (khoan suy nghĩ của em về sự cần thiết phải gắn bó với quê hương xứ sở.

Câu 2 (4,5 điểm).

Phân tích nhân vật ông Hai trong đoạn trích Làng (SGK Ng" dục Việt Nam, 2018, trích truyện ngắn Làng) của nhà văn Kim Lân.

Đề thi sẽ được cập nhật chính thức khi kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 của tỉnh diễn ra, vì vậy đáp án đề thi vào lớp 10 môn văn Nam Định sẽ được cập nhật sau khi kết thúc thời gian thi. 

Xem thêm

Đề thi vào lớp 10 môn Văn Nam Định năm 2021

Đề thi vào lớp 10 môn Văn Nam Định năm 2021  ảnh 1
Đề thi vào lớp 10 môn Văn Nam Định năm 2021 ảnh 2

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn Nam Định năm 2021

I. TIẾNG VIỆT 

Câu 1: B

Mong muốn là từ ghép vì hai thành tố tách ra đều có nghĩa

Câu 2: D

Câu văn “Mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quà” là câu đơn: Chủ ngữ: Mặt anh Vị ngữ: hớn hở như một đứa trẻ được quà

Câu 3: C

Xét về hình thức các câu trên được liên kết với nhau bằng phép thế. (Hắn ta thế cho Thần chết)

Câu 4: A

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là câu tục ngữ

Câu 5: A

Hai biện pháp tu từ được sử dụng là so sánh (Mặt trời với hòn lửa) và nhân hóa (Sóng cài then)

Câu 6: C

Phần in đậm trong câu trên là thành phần phụ chú nhằm giải thích thêm về Vũ Thị Thiết

Câu 7: D

Quan hệ ý nghĩ giữa các vế câu ghép là quan hệ tương phản

Câu 8: B.

Câu nói: Nói có sách mách có chứng nghĩa là: Nói đúng sự thật, có chứng cứ rõ ràng và có thể kiểm chứng được. Tôn trọng phương châm về chất.

II. ĐỌC HIỂU

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận

Câu 2: 

- Việc trích dẫn ý kiến của Kim Woo Chung: “Lịch sử thuộc về những người biết ước mơ. Ước mơ là động lực thay đổi thế giới. Tôi cam đoan rằng tất cả những người đang làm nên lịch sử thế giới ngày hôm nay đều có những ước mơ lớn khi còn trẻ” – có tác dụng:

+ Làm văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn, giàu sức thuyết phục.

+ Nhấn mạnh, hãy sống có ước mơ và hoài bão. Vì khi có ước mơ, con người sẽ có động lực để làm thay đổi bản thân và thế giới.

Câu 3: Cách giải: “Đôi khi ta phải đứng lên chống lại định kiến xã hội để đi theo con đường của mình” vì con đường theo đuổi ước mơ không bao giờ là dễ dàng, nó cũng không an toàn và nhẹ nhàng mà đầy chông gai thử thách, định kiến xã hội không phải lúc nào cũng đúng, cũng phù hợp với đạo đức, lẽ phải. Chúng ta cần có niềm tin vào lý tưởng, ước mơ của mình, đó là điều kiện tiên quyết để theo đuổi ước mơ và cũng là động lực để ta cố gắng mỗi lần gặp phải khó khăn trên hành trình.

III. LÀM VĂN 

Câu 1:

1. Mở bài

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: vai trò của ước mơ.

2. Thân bài

a. Giải thích

- Ước mơ: là những dự định, khát khao mà mỗi chúng ta mong muốn đạt được trong thời gian ngắn hoặc dài. Ước mơ chính là động lực để mỗi chúng ta vạch ra phương hướng đường đi để dẫn tới thành công.

b. Bàn luận

- Là kim chỉ nam cho mọi dự định, kế hoạch

- Thôi thúc con người hành động, củng cố thêm niềm tin và sự kiên định.

- Giúp con người huy động tối đa những năng lực, sở trường cũng như sự cố gắng, nỗ lực không ngừng nghỉ để đạt được mục tiêu đặt ra.

- Làm cho cuộc sống của con người trở nên có ý nghĩa hơn. Khi biết ước mơ nghĩa là con người biết được mình muốn gì, cần phải làm gì và làm như nào.

c. Chứng minh

- Đưa ra những tấm gương về những con người có ước mơ, hoài bão: Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nick Vujicic,...

- Ước mơ, hoài bão của học sinh --> thành công

d. Phản đề

- Trong xã hội ngày nay bên cạnh những người có ước mơ, hoài bão cũng có những con người không có ước mơ, sống mơ hồ, không có mục đích sống.

- Để cuộc sống trở nên ý nghĩa, để khẳng định giá trị của bản thân trong cuộc sống, mỗi người cần có ước mơ, dám ước mơ và dám biến ước mơ ấy thành hiện thực.

3. Kết bài

- Khái quát lại ý nghĩa và tầm quan trọng của ước mơ trong cuộc sống; đồng thời rút ra bài học, liên hệ bản thân.

Câu 2:

1. Mở bài

- Giới thiệu về tác giả Phạm Tiến Duật và tác phẩm "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" Tác giả:

+ Là nhà thơ khoác áo lính và là một gương mặt tiêu biểu cho thế hệ thơ trẻ kháng chiến chống Mĩ.

+ Hình tượng trung tâm trong thơ ông là người lính và cô thanh niên xung phong.

+ Nghệ thuật: giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc. Tác phẩm: Viết năm 1969, được in trong “Vầng trăng quầng lửa”.

- Giới thiệu về đoạn trích: ba khổ thơ cuối bài đã thể hiện tình đồng đội keo sơn, gắn bó và ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam thống nhất đất nước của những người lính.

2. Thân bài a. Tinh thần bất khuất và tình cảm keo sơn của những người lính

- Từ trong mưa bom, bão đạn những chiếc xe nối đuôi nhau ra chiến trường, vượt qua núi cao vực sâu của Trường Sơn để về đây “họp thành tiểu đội”, những con người tự bốn phương chẳng quen biết nay đã trở thành bạn bè qua những cái bắt tay vội vã:

+ Hình ảnh cái nắm tay của người lính hiện lên chân thực, cảm động qua “cửa kính vỡ rồi”. Dường như ô cửa kính vỡ chăng làm người lính bận lòng, trái lại nó lại càng làm cho họ có cơ hội gần gũi nhau hơn, xóa đi mọi khoảng cách. Cửa kính bỗng trở thành nhân chứng về sự gắn bó, đoàn kết của những người lính dọc tuyến đường Trường Sơn, Qua cái bắt tay nồng ấm họ trao cho nhau tình cảm thương mến, niềm tin, hi vọng vào một tương lai chiến thắng.

- Trong những giây phút dừng chân ngắn ngủi, họ cùng nhau: “Bếp hoàng cầm...gia đình đấy”

+ Tình đồng đội keo sơn gắn bó được thể hiện qua bữa cơm giữa rừng. Trong giây phút ấy họ chia sẻ bát cơm, chiếc đũa,... với nhau. Chính điều đó giúp họ xích lại gần nhau hơn, gắn bó với nhau như những người ruột thịt trong gia đình.

- Tình cảm keo sơn đã tiếp sức cho các anh, nâng bước giúp các anh tiếp tục lên đường: “Võng mắc...trời xanh thêm”

+ Từ láy “chông chênh” gợi sự không chắc chắn, không vững vàng. Phải chăng đó chính là hình ảnh của con đường Trường Sơn gồ ghề bị tàn phá bởi bom đạn cùng với những chiếc võng lắc lư theo nhịp xe. Câu thơ đã cho thấy những trở ngại, khó khăn, hiểm nguy mà người lính phải đối mặt. Nhưng khí phách, ý chí chiến đấu của họ vẫn kiên định, vượt lên tất cả để họ “lại đi lại đi trời xanh thêm”.

+ Điệp từ “lại đi” lặp lại hai lần cho thấy sự chảy trôi, tiếp nối, gợi ra nhịp hành quân khẩn trương. Từ đó khẳng định tinh thần chiến đấu kiên cường, vững vàng của người lính.

+ Hình ảnh ẩn dụ “trời xanh thêm” lại cho ta thấy tinh thần lạc quan, yêu đời, niềm vui phơi phới cũng là niềm hi vọng vào tương lai của ngày mai chiến thắng.

b. Ý chí chiến đấu vì miền Nam

- Ngay trong câu thơ đầu tác giả đã tái hiện hình ảnh những chiếc xe không kính, trải qua mưa bom bão đạn chiếc xe đã hư hại và bị biến dạng. Điệp ngữ “không có” được nhắc lại 3 lần không chỉ nhấn mạnh sự thiếu thốn trần trụi của những chiếc xe mà còn tô đậm hiện thực khốc liệt của chiến trường.

- Nhưng bom đạn chỉ có thể làm biến dạng được chiếc xe chứ không thể làm thay đổi được ý chí chiến đấu của những người chiến sĩ, xe “vẫn chạy vì miền Nam phía trước”:

+ Từ “vẫn” vang lên như một sự khẳng định đầy thách thức, hiên ngang của người lính, không gì có thể cản được sự chuyển động kì diệu của những chiếc xe.

+ Tác giả sử dụng biện pháp đối lập lấy cái “không có” để khẳng định cái “có” đó là trái tim, một trái tim đầy sức mạnh. Hình ảnh hoán dụ “trái tim” là một biểu tượng đẹp đẽ về vẻ đẹp tâm hồn và ý chí của người lính lái xe. Đó là trái tim cháy bỏng tình yêu nước, sôi trào ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam. Một trái tim đây tinh thần trách nhiệm. Chỉ cần trái tim ấy người lính sẽ có đủ can đảm, dũng cảm để vượt qua mọi khó khăn.

+ Trái tim đó đã trở thành nhãn tự của bài, cô đúc ý toàn bài, hội tụ vẻ đẹp của người lính, khẳng định chân lý của thời đại: điều làm nên chiến thắng không chỉ là những phương tiện hiện đại mà quan trọng hơn là ý chí, nghị lực, niềm tin vào chính nghĩa.

-> Trái tim người lính tỏa sáng rực rỡ đến muôn thế hệ sau, khiến ta không thể quên những thanh niên trong thời kì chống Mỹ oanh liệt của dân tộc.

c. Đặc sắc nghệ thuật

- Sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc, giàu giá trị biểu cảm: so sánh, hoán dụ, điệp từ,...

- Tình đồng đội keo sơn gắn bó như gia đình trong những năm tháng đấu tranh gian khổ.

- Tinh thần, ý chí quyết tâm đánh giặc.

3. Kết bài

- Khẳng định lại tinh thần và ý chí chiến đấu, tình cảm gắn bó của những người lính và tài năng nghệ thuật của Phạm Tiến Duật.

- Liên hệ với bản thân và rút ra bài học về sự cống hiến cho đất nước

-/-

Đọc tài liệu sẽ cập nhật đề thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn tỉnh Nam Định 2021 chính thức ngay khi kỳ thi diễn ra ngày 27/7/2021 tới đây.

Cùng ôn tập chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi sắp tới với đề thi tuyển sinh lớp 10 các năm trước và nhé:

Tuyển tập đề thi tuyển sinh lớp 10 Nam Định môn Văn các năm trước

Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định năm 2020

de-thi-tuyen-sinh-lop-10-mon-van-2020-nam-dinh-anh-1

Xem chi tiết đề thi và đáp án tại link: Đề thi vào lớp 10 môn Văn năm 2020 Nam Định

Đề Văn tuyển sinh lớp 10 Nam Định năm 2019

Phần II. Đọc - hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:

Một ngày nọ, có một con lừa của người nông dân bị rơi xuống đáy giếng. Lừa khóc thảm thương vài giờ đồng hồ xin ông chủ cứu nó. Cuối cùng, người nông dân quyết định rằng con lừa đã quá già và cái giếng cũng cần được lấp đi, ông không cần phải cứu con lừa nữa.

Người nông dân kêu hàng xóm của ông đến và giúp một tay. Họ cầm xẻng và bắt đầu xúc đất đổ xuống giếng. Ban đầu, con lừa biết chuyện gì xảy ra và nó bắt đầu khóc vì tuyệt vọng. Nhưng sau đó mọi người ngạc nhiên vì nó bổng trở nên im lặng.

Một lúc sau người nông dân nhìn xuống giếng và ông ta không khỏi ngạc nhiên vì những gì đã xảy ra trước mắt. Với mỗi xẻng đất mà người ta hất xuống giếng, con lừa đã làm một việc thông minh, nó lay người để giũ cho đất và bùn rơi xuống chân và tiếp tục bước lên.

Với mỗi xúc đất của người dân hất xuống, con lừa lại rung mình và bước một bước lên trên đống đất. Chỉ sau một lúc, mọi người đều kinh ngạc vì con lừa đã lên được miệng giếng và vui vẻ thoát ra ngoài.

(Lược dịch từ Truyện ngụ ngôn Ê-dốp)

Câu 1 (0,5 điểm) Con lừa trong văn bản trên bị rơi vào hoàn cảnh nào?

Câu 2 (0,75 điểm). Vì sao khi thấy người nông dân và người hàng xóm cầm xẻng xúc đất đổ xuống giếng, ban đầu con lừa khóc nhưng sau đó nó bỗng trở nên im lặng

Xem chi tiết đề thi và đáp án tại link: Đề thi vào lớp 10 môn Văn 2019 Nam Định

Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Nam Định 2018

Phần II: Đọc - hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

" Mỗi một người đều có vai trò trong cuộc đời này và đều đang được ghi nhận đó là lí do đi chúng ta không vì thèm khát vị thế cao sang này mà rẻ rúng công việc bình thường khác Chu Hà tại. phần đồng đều làm công việc rất đỗi bình thường. Và đó là một thực tế mà chúng ta cần nhìn thấy Để trân trọng không phải để mặc cảm. Để bình thản tiến bước. Không phải để tự ti Nếu tất cả đều là doanh nhân thành đạt thì ai sẽ quét rác trên những đường phố? Nếu tất cả đều là bác sĩ nổi tiếng thế ai sẽ là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả đều là nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới nước. những luống rau? Nếu tất cả đều là kĩ sư phần mềm thì ai sẽ gắn những con chíp vào máy tính Phần đông chúng ta cũng sẽ là người bình thường. Nhưng điều đó không thể ngăn cản chúng ta vươn lên tayg ngày."

(Phạm Lữ  n – Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, 2012

Câu 1 (0,5 điểm): Nêu phương thức biểu đạt chính trong đoại vân?

Câu 2(1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của phép lập cấu trúc câu được sử dụng trong đoạn văn?

Câu 3 (0,5 điểm): Theo em, tại sao "Phần đông chúng ta cũng sẽ là người bình thường. Nhưng điều đó không thể ngăn cản chúng ta vươn lên từng ngày."?

Xem chi tiết đề thi và đáp án tại link: Đề Văn thi vào lớp 10 tỉnh Nam Định năm 2018

Trên đây là toàn bộ nội dung của đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2022 và các năm trước được chúng tôi chia sẻ nhằm giúp các em nắm được các thông tin về kỳ thi này.

Mong rằng những tài liệu của chúng tôi sẽ là người đồng hành giúp các bạn hoàn thành tốt bài thi của mình. Tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2022 tại đây!

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM