Đề thi thử tuyển sinh lớp 10 môn văn 2021 trường THCS Hiệp Hoà

Đề thi thử vào lớp 10 môn văn 2021 THCS Hiệp Hoà, Hải Dương (có đáp án) với một số dạng bài cơ bản thường xuyên ra để em thử sức thi thử ngay tại nhà.

Cùng Đọc tài liệu thử sức với đề thi thử vào lớp 10 môn văn năm 2020-2021 của trường THCS Hiệp Hoà, Hải Dương để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi vào 10 sắp tới.

Đề thi thử vào 10 môn văn 2021 trường THCS Hiệp Hoà

PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)

Cho đoạn văn:

... Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó - buổi chiều sau một ngày mưa rừng, giọt mưa còn đọng trên lá, rừng sáng lấp lánh. Đang ngồi làm việc dưới tấm ni lông nóc, tôi bỗng nghe tiếng kêu. Từ con đường mòn chạy lẫn trong rừng sâu, anh hớt hải chạy về, tay cầm khúc ngà đưa lên khoe với tôi. Mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quà.

(Ngữ văn 9, tập một)

1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Cho biết tên tác giả?

2. Xác định thành phần biệt lập có trong đoạn văn? Cho biết tên của thành phần biệt lập đó?

3. Người kể chuyện trong đoạn văn trên là ai? Việc lựa chọn người kể chuyện như vậy có ý nghĩa gì?

4. Nêu ngắn gọn những hiểu biết của mình về vẻ đẹp của nhân vật "anh" trong đoạn trích.

PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Hãy viết một đoạn văn suy nghĩ về niềm tin trong cuộc sống.

Câu 2. (5,0 điểm)

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc qua tám câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du (Ngữ văn 9, tập một).

Đáp án đề thi thử vào 10 môn văn 2021 trường Hiệp Hoà, Hải Dương

I. ĐỌC - HIỂU

1. - Trích trong văn bản Chiếc lược ngà, của Nguyễn Quang Sáng.

2. -Thành phần biệt lập có trong đoạn văn: buổi chiều sau một ngày mưa rừng, đó là thành phần phụ chú.

3. - Người kể trong đoạn trích trên là bác Ba; người đồng đội của ông Sáu, nhân vật xưng tôi.

- Tạo tính khách quan, làm cho câu chuyện trở nên đáng tin cậy.  Người kể chuyện chủ động điều khiển nhịp kể và bình luận, góp phần tạo nên sự hấp dẫn của truyện.

4.- Giới thiệu khái quát về nhân vật "anh": người lính yêu nước, người cha giàu tình yêu thương con

- Một số biểu hiện của tình yêu thương con sâu sắc của nhân vật

- Bi kịch, nỗi đau của chiến tranh

II. LÀM VĂN

Câu 1. 

* Giải thích: Niềm tin là cảm giác đinh ninh, chắc chắn về một điều gì đó. Có thể là tin vào một người hay một sự vật, sự việc nào đó; tin vào chính mình. Bởi vì họ nghĩ điều đó là đúng và đáng tin tưởng.

* Phân tích và bàn luận:

- Niềm tin là một phẩm chất cao đẹp và cần thiết. Niềm tin tiếp thêm cho con người sức mạnh để con người có ước mơ, mục đích cao đẹp; mở ra những hành động tích cực vượt lên những khó khăn, thử thách; giúp con người gặt hái những thành công.

- Niềm tin giúp mọi người yêu cuộc sống, yêu con người, hy vọng vào những điều tốt đẹp.

- Đánh mất niềm tin thì con người sẽ không có ý chí nghị lực để vươn lên, không khẳng định được mình, mất tự chủ, mất tất cả, thậm chí mất cả sự sống.

- Phê phán những con người không có niềm tin, mới va vấp, thất bại lần đầu đã gục ngã, buông xuôi.

- Niềm tin còn được củng cố nhờ sự cổ vũ, động viên của những người xung quanh.

* Bài học nhận thức và hành động:

- Mọi người phải xây dựng niềm tin trong cuộc sống. Tin tưởng vào khả năng, năng lực của bản thân, tin tưởng vào những điều tốt đẹp.

- Phải dám nghĩ, dám làm, tự tin, yêu đời, yêu cuộc sống.

- Phải tránh xa các tệ nạn xã hội, phải luôn làm chủ bản thân.

- Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của niềm tin.

- Liên hệ bản thân.

Câu 2. 

a. Mở bài: (0,5 điểm)

Học sinh biết cách dẫn dắt, giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận hay/tạo ấn tượng.

b. Thân bài (3,0 điểm)

* Giải thích ngắn gọn nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

* Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của đoạn thơ là mượn cảnh sắc thiên nhiên để gửi gắm tâm trạng của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích. Bức tranh thiên nhiên cũng là bức tranh tâm  trạng:

- Thiên nhiên mang những sắc thái khác nhau: khi mênh mông rợn ngợp, khi héo úa, mờ mịt, lúc lại mạnh mẽ, dữ dội.

- Tâm trạng của Thúy Kiều:

Trước không gian mênh mông rợn ngợp, Kiều cảm thấy mình nhỏ bé, cô đơn, lạc lõng.

Trước cảnh sắc héo úa, mờ mịt, Kiều lo lắng tuyệt vọng nghĩ về tương lai.

Khi thiên nhiên mạnh mẽ, dữ dội, Kiều lo lắng sợ hãi nghĩ về thân phận mình.

- Cảnh được nhìn qua tâm trạng Thúy Kiều. Mỗi biểu hiện của cảnh phù hợp với từng trạng thái của tình. Cảnh vừa như ẩn chứa nỗi niềm tâm tư, cảm xúc của con người vừa khơi gợi nỗi buồn trong lòng người. Nỗi buồn trong lòng người thấm vào cảnh vật. Nội tâm và ngoại cảnh có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo quan niệm:  Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ. Cảnh và tình hòa quyện với nhau tinh tế và tự nhiên.

* Đặc sắc về hình ảnh, từ ngữ:

- Những hình ảnh ẩn dụ gợi liên tưởng tới cuộc đời và thân phận con người.

- Điệp ngữ Buồn trông, các từ láy, vần bằng dàn trải thể hiện sâu sắc nỗi buồn sầu lo lắng, triền miên của Thúy Kiều, tạo âm hưởng trầm buồn cho cả đoạn thơ.

=> Đoạn thơ thể hiện một cách cảm động cảnh ngộ và thân phận đau thương của nàng Kiều, diễn tả thành công tâm trạng của Kiều đồng thời cho thấy sự thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc của Nguyễn Du với nỗi đau và thân phận con người. Đây là một trong những đoạn thơ tả cảnh ngụ tình tuyệt bút nhất của Truyện Kiều.

c. Kết bài (0,5 điểm)

+ Mức tối đa: (0,5 điểm)

- Khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của đoạn thơ

- Nhận xét đánh giá về thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa và nay.

-/-

Trên đây là chi tiết đề thi thử vào 10 môn văn năm 2021 của trường THCS Hiệp Hoà, Hải Dương mong rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em ôn tập. Đừng quên còn rất nhiều tài liêu đề thi thử vào 10 môn văn 2021 khác của các tỉnh thành trên cả nước nhé.

Hoài Anh (Tổng hợp)

TẢI VỀ

Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi
Chưa

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM