Đề thi thử tốt nghiệp thpt môn văn 2022 mẫu số 10

Xuất bản ngày 25/05/2022 - Tác giả:

Đề thi thử tốt nghiệp thpt môn văn 2022 mẫu số 10 với bài đọc hiểu Cuộc đời không phải lúc nào cũng là những ngày xuân ấm áp

Mục lục nội dung

Bạn muốn tìm kiếm đề thi thử thpt quốc gia 2022 môn văn mới nhất? Hãy cùng chúng tôi tham khảo đề thi thử môn văn mẫu số 10 dựa theo chuẩn cấu trúc đề thi môn văn của Bộ GD&ĐT đã ra.

Cùng Đọc tài liệu tham khảo đề thi thử thpt quốc gia 2022 này:

Đề thi thử tốt nghiệp môn văn 2022 mẫu số 10

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)  

Đọc văn bản:

Cuộc đời không phải lúc nào cũng là những ngày xuân ấm áp. Bóng tối có thể sẽ bao phủ trước lúc bình minh mang ánh sáng hạnh phúc đến tâm hồn ta. Cuộc đời sẽ có những  đớn đau tuyệt vọng, và ta cần biết cách đón nhận chúng.

Nỗi tuyệt vọng trong quá trình hồi sinh có thể là biểu hiện của sự từ bỏ lối sống tiêu  cực để học cách sống tích cực hơn. Chúng ta vốn không phải là những con người hoàn hảo  mà chỉ đang trên con đường học làm người hoàn hảo. Vì vậy ta cần có những trải nghiệm  thực sự để giao hoà với cuộc sống này. Nếu tìm cách phủ nhận cảm giác đau đớn tuyệt vọng  nơi tâm hồn, ta sẽ vô tình ngăn mình chạm đến những niềm vui ngọt ngào nhất.

Cuộc sống luôn ẩn chứa sự sắp đặt tuyệt diệu trong những sự việc dường như là khó  khăn nhất. Vì thế, hãy tin tưởng rằng luôn có ánh sáng ở cuối đường hầm, luôn có những bài  học quý cùng những phép màu lặng lẽ sau những khó khăn, luôn có sự tự do sau những  tháng ngày tâm hồn bị bó buộc và luôn có sự bình yên sau những nhiễu động. Tất cả những  trải nghiệm mà chúng ta va vấp trong cuộc sống đều mang lại những ý nghĩa nhất định nào  đó. Và hãy nhớ rằng ngay cả khi tầm mắt của ta không thể thấu tỏ thì vũ trụ này vẫn sinh sôi.

(Trích Quên hôm qua sống cho ngày mai, Tian Dayton Ph.D, NXB Tổng hợp TP HCM,  2019,tr.110-111)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.

Câu 2. Theo văn bản, việc tìm cách phủ nhận cảm giác đau đớn tuyệt vọng nơi tâm hồn sẽ gây nên tác hại gì?

Câu 3. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong các câu văn sau: Cuộc đời  không phải lúc nào cũng là những ngày xuân ấm áp. Bóng tối có thể sẽ bao phủ trước lúc bình minh mang ánh sáng hạnh phúc đến tâm hồn ta.

Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với quan điểm: Cuộc sống luôn ẩn chứa sự sắp đặt tuyệt diệu  trong những sự việc dường như là khó khăn nhất không? Vì sao?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm) 

Câu 1. (2,0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích trong phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200  chữ) trình bày suy nghĩ về sự cần thiết của việc nhìn nhận những điều không hoàn hảo.

Câu 2 (5,0 điểm)

Người đàn bà bỗng chép miệng, con mắt như đang nhìn suốt cả đời mình:

– Giá tôi đẻ ít đi, hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn, từ ngày cách  mạng về đã đỡ đói khổ chứ trước kia vào các vụ bắc, ông trời làm động biển suốt hàng  tháng, cả nhà vợ chồng con cái toàn ăn cây xương rồng luộc chấm muối…

– Lão ta trước hồi bảy nhăm có đi lính ngụy không? – Tôi bỗng hỏi một câu như lạc đề.

– Không chú à, cũng nghèo khổ, túng quẫn đi vì trốn lính – bỗng mụ đỏ mặt – nhưng  cái lỗi chính là đám đàn bà ở thuyền đẻ nhiều quá, mà thuyền lại chật.

– Vậy sao không lên bờ mà ở – Đẩu hỏi.

– Làm nhà trên đất ở một chỗ đâu có thể làm được cái nghề thuyền lưới vó? Từ  ngày cách mạng về, cách mạng đã cấp đất cho nhưng chẳng ai ở, vì không bỏ nghề được!

– Ở trên thuyền có bao giờ lão ta đánh chị không? – Tôi hỏi.

– Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão xách tôi ra đánh, cũng như đàn ông thuyền khác  uống rượu… Giá mà lão uống rượu… thì tôi còn đỡ khổ… Sau này con cái lớn lên, tôi mới  xin được với lão… đưa tôi lên bờ mà đánh…

– Không thể nào hiểu được, không thể nào hiểu được! – Đẩu và tôi cùng một lúc thốt lên.

– Là bởi vì các chú không phải là đàn bà, chưa bao giờ các chú biết như thế nào là  nỗi vất vả của người đàn bà trên một chiếc thuyền không có đàn ông…

– Phải, phải, bây giờ tôi đã hiểu, – bất ngờ Đẩu trút một tiếng thở dài đầy chua chát,  – trên thuyền phải có một người đàn ông… dù hắn man rợ, tàn bạo?

– Phải – Người đàn bà đáp – Cũng có khi biển động sóng gió chứ chú?  Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp:

– Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi  cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một  sắp con nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi  nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi  phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng  tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! – Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí  của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười – vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng  con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.

– Cả đời chị có một lúc nào thật vui không? – Đột nhiên tôi hỏi.

– Có chứ, chú! Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no…

(Trích Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo  dục Việt Nam, 2020, tr.75-76)

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật người đàn bà hàng chài trong đoạn trích trên. Từ  đó, nhận xét nỗi trăn trở của nhà văn Nguyễn Minh Châu về cuộc sống con người.

--- Hết ---

Đặt bút và làm bài thi này trong 120 phút để tự đánh giá xem hiện tại mình đã đáp ứng được bao nhiêu phần trăm khối lượng kiến thức đã học em nhé! Đối chiếu với đáp án bên dưới:

Đáp án đề thi thử môn văn 2022 mẫu số 10

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận/ Phương thức nghị luận

Câu 2. Theo văn bản, việc tìm cách phủ nhận cảm giác đau đớn tuyệt vọng nơi tâm  hồn sẽ gây nên tác hại: vô tình ngăn mình chạm đến những niềm vui ngọt ngào  nhất.

Câu 3. 

- Biện pháp tu từ ẩn dụ - ngày xuân ấm áp, bóng tối, bình minh, ánh sáng hạnh  phúc.

- Tác dụng:

+ Là những hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng, khơi gợi những khía cạnh đối  lập luôn tồn tại trong cuộc sống: niềm vui và nỗi buồn, thuận lợi và khó khăn,  hạnh phúc và khổ đau, thành công và thất bại…

+ Tăng tính hình tượng, biểu cảm, nhấn mạnh nội dung biểu đạt để câu văn hàm  súc, hấp dẫn.

Câu 4. 

- Bày tỏ quan điểm: đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần.

- Lí giải thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Ví dụ trường hợp đồng tình:

+ Trong khó khăn, con người sẽ nỗ lực tìm ra cách để giải quyết vấn đề.

+ Thử thách sẽ phát huy những giá trị vốn có của cá nhân, giúp con người khám  phá được những năng lực của bản thân, hiểu mình hơn, tạo cơ hội kết nối với  thế giới xung quanh…

II. LÀM VĂN

Câu 1.

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp,  móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Sự cần thiết của việc nhìn nhận những điều không hoàn hảo.

c. Triển khai vấn để nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận  theo nhiều cách nhưng phải làm rõ được suy nghĩ về sự cần thiết của việc nhìn  nhận những điều không hoàn hảo. Có thể theo hướng:

Nhìn nhận những điều không hoàn hảo là thừa nhận thực tế những điều còn  thiếu sót, chưa hoàn thiện, không hoàn hảo trong con người, trong cuộc sống. 

Đây là thái độ sống tích cực, quan điểm sống nhân văn, cần thiết cho mỗi người  bởi cuộc sống và bản thân mỗi người vốn luôn tồn tại những điều không hoàn  hảo, những sự khác biệt. Chấp nhận điều đó, có cái nhìn khách quan, toàn diện  giúp con người thoát khỏi những cảm xúc tiếc nuối, thất vọng, tuyệt vọng; giữ  cho lòng thanh thản, cân bằng, lạc quan, tin tưởng hơn vào cuộc sống, vào con  người và chính mình. Nhưng cần biết phân biệt những điều chưa hoàn hảo với  cái ác, cái xấu để có cách ứng xử phù hợp, hướng tới sự trưởng thành, kiến tạo  cuộc sống tốt đẹp hơn. 

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. 

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát  được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Nhân vật người đàn bà hàng chài và nỗi trăn trở về cuộc sống con người của  nhà văn Nguyễn Minh Châu.

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác  lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm (0,25 điểm), đoạn trích (0,25 điểm).

* Cảm nhận về nhân vật người đàn bà hàng chài trong đoạn trích - Giới thiệu khái quát về cuộc đời, số phận nhân vật người đàn bà hàng chài:  không tên, xấu xí, thô kệch, nghèo khổ, đông con, nhẫn nhục, cam chịu cảnh  bạo hành gia đình.

- Nhân vật người đàn bà hàng chài mang vẻ đẹp khuất lấp trong tính cách,  phẩm chất:

+ Người vợ đồng cảm thấu hiểu, bao dung vị tha: Thấu hiểu bản chất người  chồng không phải là kẻ vũ phu, tàn bạo; thấu hiểu được nguyên nhân sâu xa  dẫn tới sự tha hoá của người đàn ông; luôn tự nhận lỗi về mình, cho rằng mình  là một phần nguyên nhân gây ra cảnh túng quẫn.

+ Người mẹ yêu thương con, giàu đức hi sinh: Thương con, sống vì con, chấp  nhận hi sinh bản thân mình.

+ Người đàn bà có sự sâu sắc của con người từng trải và hiểu thấu các lẽ đời:  Thay đổi thái độ giao tiếp, cách xưng hô với Đẩu và Phùng; hiểu được vai trò  của người đàn ông trong gia đình, hiểu được thiên chức của người vợ, người  mẹ…

+ Người phụ nữ biết chắt chiu hạnh phúc bình dị đời thường: Hạnh phúc lớn  nhất cuộc đời, vui nhất là đàn con được ăn no, trên chiếc thuyền vợ chồng con  cái sống hoà thuận, vui vẻ.

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật người đàn bà hàng chài: đặt nhân vật trong sự  phát triển của tình huống truyện độc đáo mang tính nhận thức và khám phá;  nhân vật tự bộc lộ mình qua ngôn ngữ đối thoại, tâm lí nhân vật được miêu tả  tinh tế, chân thực; ngôn ngữ giản dị, mộc mạc; giọng điệu trầm lắng…

* Đánh giá: Nhân vật người đàn bà hàng chài khẳng định tư tưởng nhân đạo  sâu sắc của tác phẩm, thể hiện sự đổi mới cách nhìn cuộc sống và con người  của Nguyễn Minh Châu sau năm 1975, mang bóng dáng những người phụ nữ  Việt Nam nhân hậu, bao dung, giàu lòng vị tha và đức hi sinh.

* Nhận xét về nỗi trăn trở về cuộc sống con người của nhà văn Nguyễn Minh  Châu

- Khắc khoải âu lo về số phận con người trong cuộc mưu sinh vất vả, phải chấp  nhận những nghịch lí trong hành trình gian nan kiếm tìm hạnh phúc và sự bình  yên trước những đổi thay của đời sống xã hội.

- Tìm kiếm, trân trọng, tin yêu những hạt ngọc ẩn giấu sâu trong tâm hồn mỗi  con người- những vẻ đẹp NGƯỜI.

- Khám phá bản chất cuộc sống và con người, bày tỏ mối quan hoài thường  trực với số phận con người trong cuộc sống đời tư - thế sự bằng cái nhìn đa  diện, nhiều chiều.

- Những trăn trở xuất phát từ tình yêu tha thiết với con người và cái nhìn thấu  hiểu trĩu nặng tình thương cùng nỗi lo âu của nhà văn mở đường tinh anh và tài  năng về hiện thực cuộc sống con người; thể hiện khuynh hướng đổi mới của  văn học Việt Nam sau năm 1975, đặt ra yêu cầu với người nghệ sĩ trong việc  tiếp cận hiện thực.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

-/-

Vậy là Đọc tài liệu đã giới thiệu thêm một mẫu đề thi thử tốt nghiệp thpt quốc gia 2022 môn văn số 10 có đáp án theo cấu trúc chuẩn của Bộ Giáo dục tại đây.

Các em có thể tham khảo thêm nhiều mẫu đề thi thử thpt quốc gia 2022 môn văn của các tỉnh/thành phố trên cả nước đã được chúng tôi cập nhật liên tục. Chúc các em một kì thi đạt kết quả

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM