Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn Văn lần 2 chuyên Lam Sơn

Xuất bản ngày 18/04/2022 - Tác giả:

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn Văn có đáp án lần 2 của trường chuyên Lam Sơn với bài đọc hiểu sự cần thiết của việc sống là chính mình.

Mục lục nội dung

Bạn muốn tìm kiếm đề thi thử môn văn 2022 mới nhất để thử sức mình? Hãy cùng chúng tôi tham khảo đề thi thử môn văn của trường THPT chuyên Lam Sơn - Thanh Hóa dựa theo chuẩn cấu trúc đề thi môn văn của Bộ GD&ĐT đã ra.

Cùng Đọc tài liệu tham khảo đề thi thử thpt quốc gia 2022 này:

Đề thi thử THPT Quốc gia môn văn 2022 chuyên Lam Sơn

SỞ GD&ĐT THANH HÓA

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 02 trang)

KỲ THI KSCL CÁC MÔN THI TN THPT NĂM 2022- LẦN 2

Môn thi: Ngữ văn

Ngày thi: 02/4/2022

Thời gian làm bài: 120 phút, không tính thời gian phát đề

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

…Không thể nào chấp nhận sống:

Với lời cầu xin, lời doạ nạt

Con người luôn đi sau thời gian

Để thời gian chỉ còn báo mộng

Không thể nào bưng hai tay

Một bình an đặng sống

Không thể nào cúi đầu

Nhìn ngón chân bất lực.

Không thể nào chấp nhận sống:

Mà không biết mình về đâu

Không biết mình có thể làm gì

Buồn vui theo kẻ khác.

Không thể nào chấp nhận sống:

Trong sợ hãi, trong lọc lừa

Chẳng nhớ tim mình còn đập.

Không thể nào chấp nhận sống:

Khi mình chưa là mình

Trống trơ như vực thẳm…

(Trích Sống – Nguyễn Khoa Điềm, thivien.net)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích.

Câu 2. Chỉ ra ba lối sống không thể nào chấp nhận được đề cập trong đoạn trích.

Câu 3. Nêu hiệu quả của phép điệp cấu trúc: Không thể nào chấp nhận sống…

Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với ý kiến của tác giả Không thể nào chấp nhận sống/Mà không biết mình về đâu không? Vì sao?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm).

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết của việc sống là chính mình.

Câu 2. (5,0 điểm)

… Bữa cơm ngày đói trông thật thảm hại. Giữa cái mẹt rách có độc một lùm rau chuối thái rối, và một đĩa muối ăn với cháo, nhưng cả nhà đều ăn rất ngon lành. Bà cụ vừa ăn vừa kể chuyện làm ăn, gia cảnh với con dâu. Bà lão nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này:

- Tràng ạ. Khi nào có tiền ta mua mua lấy đôi gà. Tao tính rằng cái chỗ đầu bếp kia làm cái chuồng gà thì tiện quá. Này ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy chốc mà có ngay đàn gà cho mà xem…

Tràng chỉ vâng. Tràng vâng rất ngoan ngoãn. Chưa bao giờ trong nhà này mẹ con lại đầm ấm, hòa hợp như thế. Câu chuyện trong bữa ăn đang đà vui bỗng ngừng lại. Niêu cháo lõng bõng, mỗi người được có hai lưng bát đã hết nhẵn.

Bà lão đặt đũa bát xuống, nhìn hai con vui vẻ:

- Chúng mày đợi u nhá. Tao có cái này hay lắm cơ.

Bà lão lật đật chạy xuống bếp, lễ mễ bưng ra một cái nồi khói bốc lên nghi ngút. Bà lão đặt cái nồi xuống bên cạnh mẹt cơm, cầm cái môi vừa khuấy khuấy vừa cười:

- Chè đây. - Bà lão múc ra một bát - Chè khoán đây, ngon đáo để cơ.

Người con dâu đón lấy cái bát, đưa lên mắt nhìn, hai con mắt thị tối lại. Thị điềm nhiên và vào miệng. Tràng cầm cái bát thứ hai mẹ đưa cho, người mẹ vẫn tươi cười, đon đả:

- Cám đấy mày ạ, hì. Ngon đáo để, cứ thử ăn mà xem. Xóm ta còn khối nhà chả có cám mà ăn đấy…

Tràng cầm đôi đũa, gợt một miếng bỏ vội vào miệng. Mặt hắn chun ngay lại, miếng cám đắng chat và nghẹn bứ trong cổ. Bữa cơm từ đây không ai nói câu gì, họ cắm đầu ăn cho xong lần, họ tránh nhìn mặt nhau. Một nỗi tủi hờn len vào tâm trí mọi người.

(Trích Vợ nhặt, Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập hai, Nxb Giáo dục, 2014, tr.31 )

Anh/Chị hãy cảm nhận cảnh ngộ và vẻ đẹp của người lao động nghèo trong đoạn trích.

Từ đó, nhận xét về cách nhìn con người của nhà văn Kim Lân.

--- Hết ---

Đặt bút và làm đề thi này trong 120 phút để tự đánh giá xem hiện tại mình đã đáp ứng được bao nhiêu phần trăm khối lượng kiến thức đã học em nhé!

Đáp án đề thi thử thpt quốc gia môn văn 2022 chuyên Lam Sơn

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1. Thể thơ: tự do

Câu 2. Lối sống không thể nào chấp nhận được đề cập trong đoạn trích: sống với lời cầu xin, lời doạ nạt; sống cúi đầu; sống không biết về đâu, không biết có thể làm gì; sống buồn vui theo kẻ khác; sống trong sợ hãi, trong lọc lừa; sống chưa là mình

Câu 3. Tác dụng của phép điệp cấu trúc: Không thể nào chấp nhận sống...

- Nhấn mạnh, khẳng định quan niệm sống của tác giả: không chấp nhận sống giả dối, hèn nhát, vô giá trị, không dám là chính mình. Đồng thời làm nổi bật thông điệp: sống thật, sống tích cực với những giá trị mình có.

- Góp phần tạo nhịp điệu dồn dập, âm hưởng thôi thúc, tăng sức biểu cảm cho đoạn thơ.

Câu 4.

- Bày tỏ quan điểm của bản thân: đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần.

- Lí giải hợp lí, thuyết phục.

Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

II. LÀM VĂN 

Câu 1. 

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự cần thiết của việc sống là chính mình.

c. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai nhưng phải lí giải được vấn đề, có thể theo hướng sau:

- Sống là chính mình khiến ta không phải che giấu suy nghĩ, cảm xúc, được thành thật với bản thân. Từ đó, tìm thấy niềm vui, sự an yên trong cuộc sống.

- Được sống là chính mình giúp ta có ý chí, kiên định, có động lực, niềm tin hoàn thiện mình và thực hiện mục tiêu sống.

- Sống là chính mình sẽ tạo nên bản sắc riêng, làm cho cộng đồng đa sắc diện.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có dẫn chứng, cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2.

Cảm nhận cảnh ngộ và vẻ đẹp của người lao động nghèo trong đoạn trích; nhận xét cách nhìn con người của nhà văn Kim Lân.

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: cảnh ngộ và vẻ đẹp của người lao động nghèo; nhận xét cách nhìn con người của nhà văn Kim Lân.

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

c1. Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và đoạn trích

c2. Cảm nhận cảnh ngộ và vẻ đẹp của người lao động

- Cảnh ngộ của người lao động trong nạn đói:

+ Thực tại đói khổ: bữa cơm ngày đói thảm hại chỉ có một lùm rau chuối thái rối, một đĩa muối ăn với cháo, niêu cháo lõng bõng mỗi người được có lưng lưng hai bát đã hết nhẵn, món quà cưới là nồi cháo cám đắng chát,…

+ Ám ảnh về đói khát tước đi những giây phút hạnh phúc đời thường: Nỗi tủi hờn len vào tâm trí mọi người trong bữa cơm đoàn tụ đầu tiên. Người con dâu đón lấy cái bát, đưa lên mắt nhìn, hai con mắt thị tối lại; Tràng cầm đôi đũa, gợt một miếng bỏ vội vào miệng. Mặt hắn chun ngay lại, miếng cám đắng chát và nghẹn bứ trong cổ. Bữa cơm từ đấy không ai nói câu gì, họ cắm đầu ăn cho xong lần, họ tránh nhìn mặt nhau.

- Vẻ đẹp của người lao động trong nạn đói:

+ Dù đói, khổ vẫn lạc quan hướng đến tương lai: Trong bữa cơm, bà lão nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này; bà vẽ ra những viễn cảnh tươi đẹp (mua lấy một đôi gà, nghoảnh đi nghoảnh lại chả mấy mà có đàn gà); bà gọi cháo cám là chè khoán; bà động viên các con bằng niềm lạc quan (ngon đáo để, xóm ta khối nhà còn chả có cám mà ăn),…

+ Dù đói, khổ vẫn yêu thương, trân trọng nhau, vẫn muốn sống cho ra người: bữa cơm đầu tiên tuy sơ sài, thiếu thốn nhưng vẫn đầy ắp tình yêu thương (bà cụ Tứ hồ hởi kể chuyện làm ăn gia cảnh, Tràng vâng rất ngoan ngoãn, không khí gia đình đầm ấm, hòa hợp); người con dâu trân trọng tình cảm của người mẹ nghèo (tuy hai con mắt tối sầm lại trước bát cháo cám nhưng thị vẫn điềm nhiên và vào miệng),…

- Nghệ thuật: Cảnh ngộ và vẻ đẹp của người lao động trong nạn đói được thể hiện bằng tình huống truyện độc đáo, éo le; khả năng miêu tả tâm trạng nhân vật tinh tế, khéo léo; cách kể truyện ở ngôi thứ ba khách quan, tự nhiên gây hứng thú; ngôn ngữ giản dị, mộc mạc;…

c3. Nhận xét cách nhìn con người của Kim Lân

- Cách nhìn con người sâu sắc và mới mẻ: Không chỉ nhìn ra tình cảnh thê thảm của người lao động trong nạn đói mà còn phát hiện, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tình người, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc; tin tưởng vào khả năng thay đổi cuộc đời của họ.

- Ý nghĩa: Đó là cách nhìn nhân văn, góp phần quan trọng làm nên giá trị hiện thực và nhân đạo cho tác phẩm; khẳng định tài năng và phong cách của Kim Lân trong nền văn học dân tộc.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e. Sáng tạo:Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề; có cách diễn đạt mới mẻ.

-/-

Vậy là Đọc tài liệu đã giới thiệu thêm một mẫu đề thi thử thpt quốc gia có đáp án của chuyên Lam Sơn  năm naytheo cấu trúc chuẩn của Bộ Giáo dục tại đây.

Các em có thể tham khảo thêm nhiều mẫu đề thi thử thpt quốc gia 2022 môn văn của các tỉnh/thành phố trên cả nước đã được chúng tôi cập nhật liên tục. Chúc các em một kì thi đạt kết quả

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

TẢI VỀ

Mục lục bài viết

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

doctailieu:
X