Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Hóa Quế võ 1 lần 3 (có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Hóa Quế võ 1 lần 3 có đáp án với các dạng câu hỏi thi hóa THPT quen thuộc trong kì thi tốt nghiệp.
Mục lục nội dung

Xem ngay mẫu đề thi thử môn hóa năm học 2020 - 2021 môn Hóa lần 3 trường Quế võ 1- Bắc Ninh dựa theo chuẩn cấu trúc đề thi minh họa của Bộ GD&ĐT từng ra.

Cùng Đọc tài liệu tham khảo đề thi thử THPT Quốc gia 2021 này:

(Tải đề thi thử môn Hóa này về máy trong file đính kèm bên dưới)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa 2021 Quế võ 1 lần 3

Câu 41: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là

A. NaOH, CO2, H2O.

B. NaOH, CO2, H2.

C. Na2O, CO2, H2O.

D. Na2CO3, CO2, H2O.

Câu 42: Cho neo-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là :

A. 5.

B. 2.

C. 1.

D. 3.

Câu 43: Hiện tượng xảy ra khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 là :

A. Ban đầu không có hiện tượng gì sau đó xuất hiện kết tủa và tan ngay.

B. Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại và không đổi một thời gian sau đó giảm dần đến trong suốt.

C. Ban đầu không có hiện tượng gì đến một lúc nào đó dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt.

D. Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại, ngay sau đó giảm dần đến trong suốt.

Câu 44: Tìm câu sai trong những câu sau:

A. Do phân tử nitơ có liên kết ba rất bền nên nitơ trơ ở nhiệt độ thường.

B. So với các nguyên tố cùng nhóm VA, nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.

C. Nguyên tử của các nguyên tố nhóm VA có 5 electron lớp ngoài cùng.

D. So với các nguyên tố cùng nhóm VA, nitơ có tính phi kim yếu nhất.

Câu 45: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

A. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng

B. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng

C. Al tác dụng với CuO nung nóng.

D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng

Câu 46: Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt... là nhờ các este

A. đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.

B. là chất lỏng dễ bay hơi.

C. có mùi thơm, an toàn với người.

D. có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng.

Câu 47: Có 2 dung dịch AlCl3 và NaOH. Cách nào sau đây không nhận ra được từng dung dịch ?

A. Đổ từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH.

B. Cho từng dung dịch tác dụng với H2SO4.

C. Cho từ từ dung dịch tác dụng với NH3.

D. Cho từng dung dịch tác dụng với dung dịch Na2CO3.

Câu 48: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là :

A. CH3COOC2H5.

B. C2H5COOCH3.

C. HCOOC3H5.

D. HCOOC3H7.

Câu 49: Cho một lá sắt vào dung dịch chứa 1 trong những muối tan sau: AlCl3, Pb(NO3)2 , ZnCl2, NaNO3. Cho biết trường hợp nào xảy ra phản ứng với Fe, khối lượng (m) lá sắt tăng lên hay giảm xuống sau khi phản ứng kết thúc?

A. NaNO3, m giảm

B. AlCl3, m tăng

C. ZnCl2, m tăng

D. Pb(NO3)2, m tăng

Câu 50: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?

A. Đốt lá sắt trong khí Cl2.

B. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4.

C. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng.

D. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3.

Câu 51: Axit X có công thức tổng quát là CnH2n – 2O4 thuộc loại axit nào sau đây:

A. không no, đa chức

B. no , đơn chức

C. no, hở và 2 chức

D. không no, đơn chức

Câu 52: Để xác định trong nước tiểu của người bị bệnh tiểu đường có chứa một lượng nhỏ glucozơ, có thể dùng 2 phản ứng hoá học là :

A. phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu etylic.

B. phản ứng tráng gương, phản ứng thuỷ phân.

C. phản ứng tráng gương, phản ứng cộng hiđro.

D. phản ứng tráng gương, phản ứng khử Cu(OH)2.

Câu 53: Poli(etylen-terephtalat) được tạo thành từ phản ứng đồng trùng ngưng giữa etylen glicol với

A. o-HO–C6H4–COOH.

B. m-HOOC–C6H4–COOH.

C. p-HOOC–C6H4–COOH.

D. o-HOOC–C6H4–COOH.

Câu 54: Nguyên nhân amin có tính bazơ là :

A. Có khả năng nhường proton

B. Phản ứng được với dung dịch axit

C. Xuất phát từ amoniac

D. Trên N còn một đôi electron tự do có khả năng nhận H+

Câu 55: Dãy chất nào gồm toàn các chất trong phân tử có liên kết ion là

A. Na2SO4, K2S, KHS, NH4Cl

B. KHS, Na2S, NaCl, HNO3

C. NaHS, H2O, K2S, Na2SO3

D. Na2SO4, KHS, H2S, SO2

Câu 56: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

A. NaOH.

B. H2SO4.

C. HCl.

D. NaNO3.

Câu 57: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

A. KNO3.

B. H2S

.C. NaCl.

D. CH3COONa.

Câu 58: Đun nóng este metyl fomat với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là :

A. HCOONa và CH3OH.

B. CH3COONa và CH3OH.

C. CH3COONa và C2H5OH.

D. HCOONa và C2H5OH.

Câu 59: Trong dung dịch, H2N–CH2–COOH tồn tại chủ yếu ở dạng

A. anion

B. phân tử trung hoà

C. ion lưỡng cực

D. cation

Câu 60: Ứng với CTPT C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?

A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 1.

Tìm hiểu ngay đáp án đề thi tham khảo tốt nghiệp THPT 2021 môn Hóa.

Câu 61: Khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol Ca(OH)2 và b mol NaOH. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị sau:

câu 61 đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Hóa Quế võ 1 lần 3

Tỉ lệ a : b là

A. 2 : 3.

B. 4 : 5.

C. 5 : 4.

D. 4 : 3.

Câu 62: Amin bậc một X chứa vòng benzen và có công thức phân tử C8H11N. Nếu cho X tác dụng với nước brom thì thu được chất kết tủa có công thức C8H10NBr3. Số công thức cấu tạo của X là:

A. 3

B. 6

C. 2

D. 5

Câu 63: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng dung dịch trong bình giảm 2,66 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là

A. C2H5COOH và C2H5COOCH3.

B. HCOOH và HCOOC3H7.

C. HCOOH và HCOOC2H5.

D. CH3COOH và CH3COOC2H5

Câu 64: X là dung dịch H2SO4 0,5M, Y là dung dịch NaOH 0,6M . Cần trộn VX với Vy theo tỉ lệ nào sau đây để được dung dịch có pH= 1?

A.8/9

B.7/9

C.10/9

D. 9/7

Câu 65: Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lit CO2 (0oC và 4,00atm) vào 4 lit dung dịch NaOH 0,25M, chất có trong dung dịch thu được là:

A. NaHCO3 và NaOH

B. Na2CO3

C. NaHCO3

D. Na2CO3 và NaHCO3

Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

A. Tăng 2,70 gam.

B. Giảm 7,38 gam.

C. Tăng 7,92 gam.

D. Giảm 7,74 gam.

Câu 67: Dd A có chứa m gam chất tan gồm Na2CO3 và NaHCO3. Nhỏ từ từ đến hết 100ml dd gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,3M vào dd A , sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,04 mol CO2 và dd B . Nhỏ tiếp Ba(OH)2 dư vào dd B thu được 18,81 gam kết tủa . Giá trị m là

A. 9,72.

B. 13,08.

C. 9,28.

D. 11,40.

Câu 68: Sục V lít (đktc) khí axetilen vào dung dịch Br2 thì Br2 phản ứng tối đa 0,3 mol. Giá trị của V là

A. 3,36.

B. 6,72.

C. 8,96.

D. 2,24.

Câu 69: Đốt cháy hoàn toàn 10,28 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, thu được 12,096 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 10,28 gam X trong 160 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối Y và ancol Z. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Y là

A. 28,49%.

B. 18,99%.

C. 35,20%.

D. 26,49%.

Câu 70: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, tạo từ các amino axit có dạng H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 35,448 lít O2 (đktc), thu được N2 và 77,47 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 48,97 gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 34.

B. 33.

C. 35.

D. 36.

Câu 71: Clo hoá PVC được một loại tơ clorin chứa 62,39 % Clo. Trung bình một phân tử Cl2 tác dụng được với

A. 2 mắt xích PVC

B. 1 mắt xích PVC

C. 4 mắt xích PVC

D. 3 mắt xích PVC

Câu 72: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,15 mol este X (chứa C,H,O) bằng dung dịch chứa 11,2g KOH, thu được một ancol và dung dịch Y . Cô cạn dung dịch Y thu được 17,5g chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 thì thu được 20g kết tủa , thêm tiếp NaOH tới dư thì thu thêm 10g kết tủa nữa . Tên gọi của X là :

A. etyl axetat

B. vinyl axetat

C. metyl axetat

D. etyl fomat

Câu 73: Cho các cặp chất (với tỉ lệ số mol tương ứng) như sau:

(a) Fe2O3 và CuO (1 : 1), (b) Fe và Cu (2 : 1), (c) Zn và Ag (1 : 1),

(d) Fe2(SO4)3 và Cu (1 : 1), (e) Cu và Ag (2 : 1), (g) FeCl3 và Cu (1 : 1).

Số cặp chất không tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư là

A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 74: Nung 12 g hỗn hợp gồm Al, Al(NO3)3 trong bình kín không có oxi đến pư htoàn đc một chất rắn duy nhất và V lít một khí duy nhất (đktc). V có giá trị là

A. 1,68

B. 0,84

C. 3,36

D. 3,00

Câu 75: Trong một bình kín dung tích 56 lít chứa đầy N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích là 1:4 ở 00c và 200 atm, có một ít bột xúc tác . nung nóng bình một thời gian , sau đó đưa về 00c thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu . vậy hiệu suất của phản ứng là

A. 25%

B. 20%

C. 30%

D. 18,75%

Câu 76: Có các nhận xét sau :

(1) Tinh bột và xenlulozo là hai đồng phân cấu tạo của nhau

(2) Hai đồng phân amino axit của C3H7NO2 tạo ra tối đa 3 dipeptit

(3) Khi đun nóng glucozo (hoặc fructozo) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

(4) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozo mỗi chất chỉ cho 1 loại monosaccarit duy nhất

(5) Nồng độ glucozo trong máu người bình thường khoảng 5%

(6) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure

Số nhận xét đúng là :

A. 3

B. 2

C. 4

D. 5

Câu 77: Cho m gam ancol no, mạch hở X tác dụng hoàn toàn với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 47/3) có chất hữu cơ Z và thấy khối lượng chất rắn giảm 9,6 gam. Mặt khác đốt a mol Z, thu được b mol CO2 và c mol nước; với b = a + c . Giá trị của m là:

A. 34,8.

B. 17,4.

C. 37,2.

D. 18,6.

Câu 78: Điện phân 1 lít dung dịch X gồm Cu(NO3)2 0,6M và FeCl3 0,4M đến khi anot thoát ra 17,92 lít khí (đktc) thì dừng lại. Lấy catot ra khỏi bình điện phân, khuấy đều dung dịch để phản ứng xẩy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y. Giả thiết kim loại sinh ra đều bám lên catot, sản phẩm khử của N+5 (nếu có) là NO duy nhất. Giá trị (mX - mY) gần nhất là

A. 101 gam.

B. 102 gam.

C. 91 gam.

D. 92 gam.

Câu 79: Hỗn hợp rắn X gồm FeS , FeS2 , FexOy , Fe. Hòa tan hết 29,2g X vào dd chứa 1,65 mol HNO3 sau phản ứng thu được dd Y và 38,7g hỗn hợp khí Z (NO và NO2) ( không có sản phẩm khử nào khác của NO3-). Cô cạn dd Y thì thu được 77,98g hỗn hợp muối khan. Mặt khác, khi cho Ba(OH)2 dư vào dd Y lấy kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 83,92g chất rắn khan. Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam Cu tạo khí NO duy nhất. Giá trị của m là :

A. 11,2

B. 0,72

C. 23,12

D. 11,92

Câu 80: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở, có đồng phân hình học), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 139,7 gam CO2. Mặt khác, đun nóng a gam X với 600 ml dung dịch KOH 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 200 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng KOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 0,35 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 117

B. 118

C. 111

D. 119

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Hóa - Quế võ 1 lần 3

Đáp án 40 câu hỏi trong đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa 2021 lần 3 của trường Quế Võ 1:

CâuĐ/aCâuĐ/aCâuĐ/aCâuĐ/a
41D51C61C71C
42C52D62D72A
43B53C63C73A
44D54D64B74C
45D55A65C75A
46C56A66B76A
47B57B67A77D
48B58A68A78D
49D59C69A79D
50B60B70B80B

Vật là kết thúc một mẫu đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 dựa theo cấu trúc chuẩn của Bộ Giáo dục đã đề ra. Các em có thể tham khảo thêm đề thi thử thpt quốc gia 2021 môn hóa của các tỉnh khác trên cả nước đã được chúng tôi cập nhật.

Huyền Chu (Tổng hợp)

TẢI VỀ

Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi
Chưa

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM