Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Lý có đáp án mã đề 203

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Lý mã đề 203 gồm 40 câu hỏi theo cấu trúc đề thi chính thức có đáp án giúp các em ôn tập lại các kiến thức
Mục lục nội dung

Dưới đây Đọc tài liệu sẽ chia sẻ đến các em đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Lý mã đề 203 kèm đáp án. Qua tài liệu này, hy vọng các em đã có thể nắm vững hơn kiến thức, chuẩn bị tốt cho kì thi

Đề thi thử

Câu 1.(nhận biết) Một con lắc đơn có chiều dài l, đang dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g, biểu thức xác định tần số f của dao động là

A. \(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{l}{g}} \)

B. \(f = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \)

C. \(f = 2\pi \sqrt {\frac{g}{l}} \)

D. \(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} \)

Câu 2.(nhận biết) Một dao động điều hòa có phương trình \(x = 4\cos (3\pi t + \frac{3}{\pi })\) (cm). biên độ của dao động là

A. 4m.

B. 4cm.

C. 3π cm.

D. \(\frac{3}{\pi }\) cm.

Câu 3. (thông hiểu)Một vật dao động điều hòa thì

A. li độ nhanh pha hơn vận tốc góc\(\frac{\pi }{2}\)  .

B. vận tốc nhanh pha hơn gia tốc góc \(\frac{\pi }{2}\) .

C. li độ ngược pha với gia tốc.

D. vận tốc cùng pha với gia tốc.

Câu 4.(thông hiểu) Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc

A. pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

B. biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

C. tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

D. hệ số lực cản(của ma sát nhớt) tác dụng lên vật dao động.

Câu 5. (vận dụng 1)Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x = 4cos(3πt + π/3) (cm). Tốc độ của vật khi vật có li độ x = 2\(\sqrt 3 \) cm là

A. 6π cm/s.

B. 12π cm/s.

C. \(2\sqrt 3 π \) cm/s.

D. \(6\sqrt 3 π \) cm/s.

Câu 6. ( vận dụng 2)Một con lắc đơn gồm sợi dây mảnh dài 0,9m không dãn, một đầu treo trên trần thang máy đang đứng yên, đầu kia treo vật nhỏ m đặt tại nơi có g = 10 = π\(^2\) m/s\(^2\). Ban đầu kéo vật ra sao cho dây lệch với phương thẳng đứng góc nhỏ 80 rồi thả nhẹ, lúc thả vật cũng là lúc thang máy lên nhanh dần đều với gia tốc a = 6m/s\(^2\). Sau khi thang máy đi được quãng đường \(\frac{{147}}{{16}}\)  m thì thang máy bắt đầu chuyển động thẳng đều. Kể từ lúc thang máy bắt đầu chuyển động thẳng đều, tốc độ dao động cực đại (đối với thang máy) của con lắc đơn lần đầu vào thời điểm

A. 0,575s.

B. 1,305s.

C. 0,957s.

D. 0,128s.

Câu 7. (vận dụng 2). Một lò xo nằm ngang dao động điều hòa với biên độ A, đầu B được giữ cố định, đầu O được gắng với vật có khối lượng m. Khi vật nặng chuyển động qua vị trí có động năng gấp 16/9 lần thế năng thì giữ cố định điểm C ở giữa lò xo với CO = 2CB. Vật sẽ tiếp tục dao động với biên độ bằng

A.\(\frac{{2A\sqrt {11} }}{{5\sqrt 3 }}\)

B. \(\frac{{A\sqrt {11} }}{{5\sqrt 3 }}\) .

C.\(\frac{{A\sqrt {20} }}{{\sqrt 3 }}\)  .

D. \(\frac{{A\sqrt {11} }}{{5\sqrt 2 }}\) .

Câu 8. (nhận biết). Đặc trưng vật lý âm là đồ thị âm sẽ gắng với đặc trưng sinh lý âm là

A. âm sắc.

B. độ to.

C. Độ cao.

D. mức cường độ âm.

Câu 9. (nhận biết). Bước sóng là

A. quãng đường sóng đi trong 1 giây.

B. chiều cao của đỉnh sóng.

C. quãng đường sóng đi trong 1 chu kì.

D. khoảng cách hai đỉnh sóng bất kì.

Câu 10. (thông hiểu)Một chiếc điện thoại có số sim 0905756911được bỏ vào trong hộp kín,hút hết chân không. Lấy chiếc điện thoại khác điện số 0905756911 thì người gọi nghe được

A. Bài nhạc chuông của chủ thuê bao 0905756911.

B. Tiếng đổ chuông của chiếc điện thoại dùng gọi.

C. Không nghe bất ki âm thanh gì

D. Thuê bao quí khách hiện giờ không liên lạc được.....

Câu 11.(vận dụng 1) Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp Avà B dao động với tần số f = 15Hz, cùng pha. Tại một điểm M trên mặt nước cách A, B những khoảng d1 = 16cm, d2 = 20cm sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. 24cm/s.

B. 20cm/s.

C. 36cm/s.

D. 48cm/s.

Câu 12. Cho ba điểm M,N,P trên cùng một phương truyền sóng với N là trung điểm và sóng truyền từ M đến N rồi đến P, coi biên độ sóng không đổi . Khi có sóng qua các điểm ổn định với chu kì T > 0,6 s, tại thời điểm t1 và t\(_2\) = t\(_1\) + 0,6  (s) thì đồ thị sóng thỏa mãn như đồ thị hình bên, tốc độ dao động của phân tử N tại thời điểm t\(_1\) + 0,1 (s) gần giá trị nào nhất.

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Lý có đáp án mã đề 203

A. 45,35cm/s

B. 37,25cm/s

C. 55,25cm/s

D. 64,35cm/s

Câu 13.(nhận biết) Sóng vô tuyến có bước sóng 30m thuộc sóng nào?

A. sóng cực ngắn

B. Sóng ngắn.

C. Sóng dài.

D. Sóng trung.

Câu 14. (thông hiểu) Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào dưới đây là sai?

A. Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.

B. Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.

C. Trong quá trình truyền sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn cùng phương.

D. Trong quá trình truyền sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn cùng pha.

Câu 15.(vận dụng 1) Một mạch dao động gồm một cuộn cảm L = 2 mH và một tụ xoay C\(_x\) . Tìm giá trị C\(_x\) để chu kỳ riêng của mạch là T = 1\(\mu s\). Cho  .

A.12,5 pF

B.20 pF

C.0,0125 pF

D.12,5\({\rm{6}},{\rm{28}}.{\rm{1}}{0^{ - \,5}}\) F

Câu 16. (nhận biết)Ở mạch điện xoay chiều, công suất của mạch tiêu thụ trên

A. cuộn dây thuần cảm L    .

B. tụ điện C.

C.  cuộn dây thuần L và tụ điện.

D. điện trở R.

Câu 17.(nhận biết)Mạng điện xoay chiều tại nhà thắp sáng bình thường đèn có ghi 220V – 20W. Giá trị 220V của mạng điện là

A. điện áp tức thời.

B. điện áp cực đại.

C. điện áp hiệu dụng.

D. điện áp trung bình trong một chu kì.

Câu 18. (vận dụng 1) Mạch điện gồm điện trở R, cuộn dây L, và tụ C nối tiếp, đặt điện áp xoay chiều có dạng \(u = {U_0}\cos \omega t\) (V) vào hai đầu đoạn mạch, U\(_0\) không đổi, tần số f thay đổi. Khi f = 50Hz thì dung kháng là Z\(_c\) = 90Ω, cảm kháng Z\(_L\) = 40Ω. Vậy f có giá trị bao nhiêu để công suất trong mạch đạt giá trị cực đại.

A. 60Hz.

B. 70Hz.

C. 100Hz.

D. 75Hz.

Câu 19. (vận dụng 1) Điện áp hai đầu đoạn mạch điện xoay chiều \( u = 100\sqrt 2 cos(100\pi t-\pi /6)\)(V) và cường độ dòng điện trong mạch \(i = 4\sqrt 2 sin(100\pi t)\)(A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là

A. 200W.

B. 400W.

C. 600W.

D. 800W.

Câu 20. (vận dụng 2). Cho mạch điện AB gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được, điện trở thuần R, tụ C nối tiếp theo thứ tự như trên. Gọi M là điểm giữa cuộn dây và điện trở. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi U = 150V. Khi L = L\(_1\) thì điện áp hai đầu  đoạn MB có giá trị hiệu dụng cực đại và có biểu thức u\(_{MB}\) = \(300\sqrt 2 \cos (100\pi t + \frac{\pi }{3})\)(V), khi L = L\(_2\) thì điện áp hiệu dụng trên cuộn dây cực đại. Biểu thức điện áp hai đầu tụ điện lúc này là

A. u = 225\(\sqrt 2 \) cos100πt (V)    .

B. u = 225 \(\sqrt 2 \)cos(100πt + π/6) (V).

C. u = 200\(\sqrt 2\) cos100πt (V)    .

D. u = 200\(\sqrt 2\) cos(100πt + π/6) (V).

Câu 21. (vận dụng 2) Nhà máy phát điện sinh ra điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, muốn truyền điện đi đến một khu công nghiệp, trước khi truyền đi tại nơi phát người ta tăng điện áp bằng máy tăng thế lý tưởng với hệ số k = 2, lúc này độ giảm thế trên dây bằng 10% điện áp truyền đi. Để giảm hao phí trên dây 16 lần thì người ta phải thay một máy tăng thế lý tưởng khác với hệ số k\(_0\) là bao nhiêu? Cho công suất nơi tiêu thụ là không đổi, và dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp.

A. 4.

B. 3,2.

C. 7,25.

D. 8,5.

Câu 22.(vận dụng 2) đặt một điện áp xoay chiều \(u = 90\sqrt {10} \cos (100\pi t)\)V vào đoạn mạch R,L,C có cuộn dây thuần cảm, có độ tự cảm L thay đổi được. Khi Z\(_L\) = Z\(_{L1}\) hoặc Z\(_L\) = Z\(_{L2}\) thì điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm có cùng giá trị 270V. Biết 3Z\(_{L2}\) – Z\(_{L1}\) = 150 Ω và Z\(_{RC}\) = 100 Ω. Tìm Z\(_L\) để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm cực đại

A. 180 Ω.

B. 200 Ω.

C. 175 Ω.

D. 150 Ω.

Câu 23. (nhận biết) Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn

A. đơn sắc.

B. kết hợp.

C. cùng màu sắc.

D. cùng cường độ.

Câu 24.(nhận biết) Trong thí nghiệm giao thoa khe Y-âng, chiếu vào hai khe S1 và S2 một chùm sáng đơn sắc có bước sóng λ.  Điểm M trên màn có khoảng cách đến S1 và S2 lần lượt là d1 và d2. Tại M ta thấy một vân sáng khi thỏa điều kiện nào sau. Với k là số nguyên

A. d\(_2\) – d\(_1\) = k λ.

B. d\(_2\) – d\(_1\) = k λ/2.

C. d\(_2\) – d\(_1\) = (k +0,5)λ.

D. d\(_2\) – d\(_1\) = (k + 0,5) λ/2.

Câu 25. (thông hiểu) Hiện tượng giao thoa chứng tỏ rằng

A. ánh sáng có bản chất sóng.

B. ánh sáng là sóng ngang.

C. ánh sáng là sóng điện từ.

D. ánh sáng có thể bị tán sắc.

Câu 26.(vận dụng 1) Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, có a = 1mm, D = 2m. Chiếu sáng hai khe bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda \) , người ta đo được khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4 là 4,5mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc đó có giá trị là

A. 0,5625\(\mu \) m.

B. 0,6000 \(\mu \)m.

C. 0,7778 \(\mu \)m.

D. 0,8125 \(\mu \)m.

Câu 27. (vận dụng 2) Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe \({S_1}\)  và \({S_2}\) được chiếu bởi ánh sáng có bước sóng nằm trong khoảng thừ \(0,4\,\mu m\)  đến\(0,5\,\mu m\)  . Gọi M xa vân sáng trung tâm nhất mà ở đó có đúng 4 vân sáng ứng với 4 bức xạ đơn sắc trùng nhau. Biết \(D\, = 1\,m;\,a = 1\,mm\) . Khoảng cách từ M đến vân trung tâm có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.10,0 mm

B.9,7 mm

C.9,4 mm

D.8,7 mm

Câu 28. (nhận biết) Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được

A. hiện tượng quang – phát quang.

B. hiện tượng giao thoa ánh sáng.

C. nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.

D. hiện tượng quang điện ngoài.

Câu 29. (nhận biết) Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r\(_0\). Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo thứ n thì bán kính quỹ đạo là r\(_n\) bằng

A. r\(_0\).

B. nr\(_0\).

C. \(n^2r_0\).

D. n/r\(_0\).

Câu 30(thông hiểu)Chiếu bốn bức xạ có bước sóng là λ\(_1\) = 0,56µm, λ\(_2\) = 0,2µm, λ\(_3\) = 0,35µm, λ\(_4\) = 0,75µm vào vật có giới hạn quang điện λ\(_0\) = 0,55µm, bức xạ nào không xảy ra hiện tượng quang điện.

A. λ\(_1\) , λ\(_2\).

B. λ\(_4\), λ\(_1\).

C. λ\(_2\) , λ\(_3\)\(_1\).

D. λ\(_1\)\(_3\)\(_4\).

Câu 31. (vận dụng 1) Một electron có động năng 12,4eV đến va chạm với nguyên tử hiđrô đứng yên, ở trạng thái cơ bản. Sau va chạm nguyên tử hiđrô vẫn đứng yên nhưng chuyển lên mức kích thích đầu tiên các mức năng lượng trạng thái dừng của nguyên tử Hidrô được tính bởi E\(_n\) = \( - \frac{{13,6}}{{{n^2}}}\) eV. Động năng của êlectrôn còn lại là

A. 10,2eV.

B. 2,2eV.

C. 1,2eV.

D. 1,9eV.

Câu 32.(nhận biết) Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

A. các prôtôn.

B. các nuclôn.

C. các nơtrôn.

D. các êlectrôn.

Câu 33. (nhận biết) Gọi m0 là khối lượng chất phóng xạ ở thời điểm ban đầu t = 0, m là khối lượng chất phóng xạ ở thời điểm t, chọn biểu thức đúng:

A. m = m0e \(-\lambda t\).

B. m\(_0\) = 2me\(\lambda t\) .

C. m = m\(_0\)e\(\lambda t\) .

D. m =\(\frac{1}{2}\) m0e\(-\lambda t\) .

Câu 34.(thông hiểu) Cho phản ứng hạt nhân: \({}_{90}^{230}Th \to {}_{88}^{226}Ra\) + \(\alpha \) . Phản ứng này là

A. phản ứng phân hạch.

B. phản ứng thu năng lượng.

C. phản ứng nhiệt hạch.

D. phản ứng toả năng lượng.

Câu 35. (vận dụng 1) Khối lượng của hạt nhân\({}_4^9Be\) là 9,0027u, khối lượng của nơtron là m\(_n\) = 1,0086u, khối lượng của prôtôn là m\(_p\) = 1,0072u. Độ hụt khối của hạt nhân\({}_4^9Be\)

A. 0,9110u.

B. 0,0811u.

C. 0,0691u.

D. 0,0561u.

Câu 36.(vậng dụng 2) Hạt nhân\(\begin{array}{l}{A_1}\\{Z_1}\end{array}\) X phóng xạ và biến thành một hạt nhân \(\begin{array}{l}{A_2}\\{Z_2}\end{array}Y \) bền. Coi khối lượng mol của hạt nhân X, Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị gram. Biết chất phóng xạ \(\begin{array}{l}{A_1}\\{Z_1}\end{array}X \) có chu kì bán rã là T. Ban đầu có một khối lượng chất \(\begin{array}{l}{A_1}\\{Z_1}\end{array}X \) nguyên chất, tỉ số khối lượng của chất Y và chất X ở các thời điểm t, 2t, 3t lần lượt là k, 12k, nk. Giá trị n là

A. 31

B. 11

C. 133

D. 125

Câu 37. (thông hiểu)Thả một electron không vận tốc đầu trong điện trường, dưới tác dụng lực điện trường thì electron chuyển động

A. dọc theo đường sức, ngược chiều đường sức.

B. dọc theo đường sức, cùng chiều đường sức.

C. vuông góc với đường sức.

D. lệch với đường sức một góc bất kì.

Câu 38. (vận dụng 1). Dòng điện qua một dây dẫn kim loại có cường độ 2A. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong 2s là:

A. 2,5.10\(^{18}\) .

B. 2,5.10\(^{19}\) .

C. 0,4. 10\(^{19}\) .

D. 4. 10\(^{19}\).

Câu 39.(thông hiểu)Chọn câu sai: Tương tác từ là tương tác giữa

A. hai điện tích chuyển động.

B. điện tích chuyển động với dòng điện.

C. hai dòng điện.

D. hai điện tích đứng yên.

Câu 40. (vận dụng  1)Mắt của một người mắt bị tật,khi không điều tiết nhìn gần nhất cách người đó đoạn 10cm và khoảng nhìn rõ của người này là 190cm. Để sửa tật này thì cần phải đeo kính có độ tụ

A. 2 dp.

B. – 0,5 dp.

C.  – 2 dp.

D. 0,5 dp.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Lý mã đề 203

1. D2. B3. C4. A5. A6. D7. A8. A9. C10. D
11. A12. B13. B14. C15. A16. D17. C18. D19. A20. A
21. C22. B23. B24. A25. A26. A27. B28. B29. C30. B
31. B32. B33. A34. D35. C36. C37. A38. B39. D40. B

----------------

Trên đây là bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Lý mã đề 203 có đáp án. Các em có thể lưu về làm tài liệu ôn tập và thử sức và tự đánh giá năng lực chuẩn bị cho kì thi THPT quan trọng sắp tới.

Giangdh (Tổng hợp)
Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM