Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn GDCD số 11

Đề thi thử THPTQG 2020 môn GDCD số 11 được Học Tốt tổng hợp, chia sẻ giúp rèn luyện kĩ năng giải đề thi THPT quốc gia môn giáo dục công dân tốt nhất.
Mục lục nội dung

Học Tốt tổng hợp và chia sẻ Đề thi thử THPT quốc gia 2020 môn GDCD  số 11 được các thầy cô giáo bộ môn GDCD xây dựng sát với kiến thức đã học, tương tự với cấu trúc đề của các năm trước. Các em học sinh cùng tham khảo Đề thi thử THPT quốc gia 2020 môn GDCD của Học tốt nhé.

Đề thi thử

Câu 1: Nghỉ cuối tuần, L rủ H về nhà K chơi. Nhìn nhà K thì bé mà có khu vườn quá rộng, H hỏi K: Sao nhà bạn không làm nhà to ở cho thoải mái? K trả lời: Đất vườn không được làm nhà bạn ạ. Nghe vậy L chêm vào: Ừ. Quê nhà tớ cũng vậy, hình như chỉ đất thổ cư mới được làm nhà, cậu tớ lấy vợ muốn ra ở riêng mà phải làm đơn đề nghị mãi mới được cho phép làm nhà ở khu vườn của ông bà. H chép miệng: Rắc rối nhỉ. Hỏi: Việc quy định không được làm nhà trên đất vườn trong câu chuyện trên, thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quyền lực bắt buộc chung.
D. Tính giai cấp và xã hội.

Câu 2: Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là thực hiện pháp luật theo hình thức
A. Áp dụng pháp luật.
B. Sử dụng pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật.
D. Thi hành pháp luật.

Câu 3:

Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhànước. Nội dung đó thể hiện bản chất nào của pháp luật?
A. Xã hội.
B. Nhân dân.
C. Giai cấp.
D. Quần chúng.

Câu 4: Chị V đi xe đạp không quan sát và bất ngờ băng qua đường va chạm với xe máy của anh G đang lưu thông đúng luật khiến cả hai bị ngã xây sát nhẹ. Anh G đứng dậy rồi lái xe đi. Chị V thấy vậy liền lao lên giữ anh G lại. Thấy chị V đang có giữ anh G, anh M và X lao vào đánh anh G vì nhầm anh G là người có lỗi. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?
A. Chị V, anh M và X.
B. Chị V, anh M, anh G và X
C. Anh M và anh X.
D. Chị B, chị V.

Câu 5: Điểm giống nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật là
A. Hoạt động có mục đích của chủ thể nhằm tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
B. Hoạt động nhằm đưa những quy định pháp luật trở thành hành vi hợp pháp.

C. Mức độ chủ động của chủ thể khi thực hiện hành vi.
D. Cách thức mà các chủ thể thực hiện hành vi.

Câu 6. Học để có điều kiện trở thành chiến sĩ công an là:
A. quyền học không hạn chế.
B. quyền học thường xuyên, học suốt đời.
C. quyền học bất cứ ngành nghề nào.
D. quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

Câu 7: Tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị khi nào?
A. Khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa.
B. Khi tiền dùng làm phương tiện lưu thông, thúc đẩy quá trình mua bán hàng hóa diễn ra thuận lợi.
C. Khi tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán
D. Khi tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.

Câu 8: Pháp luật Việt Nam do cơ quan hoặc cấp nào ban hành?
A. Viện kiểm sát nhân dân tối cao xây dựng, ban hành.
B. Chủ tịch nước xây dựng, ban hành.
C. Thủ tướng chính phủ xây dựng, ban hành.

D. Nhà nước xây dựng, ban hành.

Câu 9: G không còn tiền để mua quà tặng cho người yêu nhân dịp 20/10 nên đã trót trộm củabạn cùng lớp 2 trăm ngàn đồng. Vậy G vi phạm
A. Kỉ luật.
B. Dân sự.
C. Hình sự.
D. Hành chính.

Câu 10 :Giám đốc công ty A vì muốn cạnh tranh với công ty B. Do đó đã cho nhân viên sản xuất một số mặt hàng giống nhã hiệu của công ty B đã đăng ký và bán với giá thấp hơn. Hành vi của giám đốc công ty A đã vi phạm quyền gì của công dân?   
A. Quyền sáng tạo
B. Quyền phát minh.
C. Quyền cải tiến kĩ thuật.
D. Quyền tác giả.

Câu 11: V (17 tuổi) chở M (13 tuổi) điều khiển xe Jupiter không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, phóng nhanh, vượt ẩu. Do vậy, đã đâm vào Q vừa điều khiển xe máy điện, vừa cầm ô che nắng chở N ngồi sau, khiến cho Q và N bị thương. Trong trường hợp này, chủ thể nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính?
A. V và Q.
B. V và M.
C. M và N.
D. Q và N.

Câu 12: Giả sử,trên thị trường,hàng hóaA đang bánvới giá cả lớn hơn giá trị. Nếu là người sản xuất, để lãi nhiều, em sẽ
A. Mở rộng sản xuất.
B. Bỏ sản xuất.
C. Giữ nguyên quy mô sản xuất
D. Thu hẹp sản xuất.

Câu 13: Hình thức chịu trách nhiệm kỉ luật nào sau đây không đúng đối với công chức khi vi phạm?
A. Cảnh cáo.
B. Khiển trách.
C. Trục xuất.
D. Chuyển công tác.

Câu 14: Một tổ bầu cử ở xã X khi tiến hành bầu cử đã để hòm phiếu không có nắp để cử tri bỏ phiếu cho tiện. Việc làm của họ đã vi phạm nguyên tắc nào trong bầu cử?
A. Nguyên tắc bình đẳng
B. Nguyên tắc bỏ phiếu kín
C. Nguyên tắc trực tiếp
D. Nguyên tắc phổ thông đầu phiếu

Câu 15: ......................... hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa .
A. Giá trị sử dụng
B. Giá cả
C. Giá trị
D. Giá trị trao đổi

Câu 16: Đặc điểm để phân biệt giữa quy phạm pháp luật với quy phạm đạo đức là
A. Tính dân tộc.
B. Tính nhân dân.
C. Tính quy phạm phổ biến.
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

Câu 17: Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là gì?
A. Sức lao động,đối tượng lao động,công cụ lao động.
B. Sức lao động,đối tượng lao động,tư liệu lao động.
C. Sức lao động,tư liệu lao động,công cụ sản xuất.
D. Sức lao động,công cụ lao động,tư liệu lao động.

Câu 18: Anh K chở bạn gái trên đường thì va chạm với anh S đi ngược chiều. Thấy anh G lấy điện thoại ra quay video, anh K và chị T bỏ đi. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính?
A. Anh K, S và G.
B. Anh K và anh S.
C. Anh K và anh G.
D. Anh K và bạn gái.

Câu 19: Bạn M không cho P nhìnbàitrong lúckiểmtra nên P rủ X chặn đường đe dọa M khiến M hoảng loạn tinh thần. Nghe M kể lại chuyện đó, H là bạn cùng lớp với M và P đã rủ thêm L đánh P và X. Hành vi của những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật?
A. Bạn P, X, H và L.
B. Bạn P, X và M.
C. Bạn P và X.
D. Bạn H và L.

Câu 20. Ông A làm việc trong công ty X, địa điểm huyện B. Ông A muốn gửi đơn tố cáo môt nhân viên tổ chức của công ty có hành vi tham nhũng. Ông A cần gửi đơn tố cáo đến ai?
A. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B.
B. Giám đốc công ty X.
C. Hội đồng nhân dân huyện B.
D. Công an huyện B .

Câu 21: Công dân vi phạm hành chính trong trường hợp nào dưới đây?
A. Đánh người gây thương tích
B. Chạy xe vào đường cấm.
C. Giao hàng không đúng hợp đồng.
D. Nghỉ việc nhiều ngày không lí do.

Câu 22: Hành vi xâm phạm các quy tắc kỉ luật lao động trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp là vi phạm
A. dân sự .
B. hình sự.
C. kỷ luật.
D. hành chính.

Câu 23. Bà L bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định buộc tháo dỡ công trình xây dựng nhà ở. Khi cho rẳng quyết định xây dựng trên là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bà L cần làm đơn gì và gửi đến chủ thể nào dưới đây cho đúng pháp luật ?
A. Đơn tố cáo, gửi cơ quan công an phường, nơi có công trình bị tháo dỡ.
B. Đơn tố cáo, gửi Thanh tra xây dựng huyện.
C. Đơn khiếu nại, gửi tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
D. Đơn khiếu nại, gửi đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện.

Câu 24: Là những quy tắc xử sự chung, là khuân mẫu chung được áp dụng ở nhiều lần ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người. Đó là nội dung của
A. Tính chặt chẽ về hình thức.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính nhân dân.
D. Tính quyền lực bắt buộc chung.

Câu 25: Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa là quy luật nào dưới đây? 
A. Quy luật cạnh tranh.
B. Quy luật kinh tế
C. Quy luật cung - cầu.
D. Quy luật giá trị

Câu 26: Than đá lúc đầu chỉ dùng làm chất đốt, sau đó nhờ khoa học kỹ thuật phát triển nên than còn được chế làm chất lọc nước, mặt nạ phòng độc hoặc chất tẩy trắng,... Sự phát triển của khoahọc kỹ thuật đã làm cho thuộc tính nào của than trở nên phong phú? 
A. Giá trị cá biệt.
B. Giá trị trao đổi.
C. Giá trị sử dụng
D. Giá trị.

Câu 27: Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc đặc biệt nghiêm trọng?
A. Đủ 16- dưới 18.
B. Đủ 14 - dưới 16.
C. Đủ 14 - dưới 18.
D. Đủ 12 - dưới 14.

Câu 28: Phát hiện ông B làm con dấu giả của một cơ quan hành chính Nhà nước theo đơn đặt hàng của ông H, sau khi cùng bàn bạc, anh K và anh M liên tục nhắn tin yêu cầu ông B phải nộp cho hai anh mười triệu đồng. Lo sợ nếu không đưa tiền sẽ bị anh K và anh M tố cáo, ông B buộc phải đồng ý và hẹn gặp hai anh tại quán cafe X để giao tiền. Trên đường đến điểm hẹn, anh K và anh M bị công an bắt vì trước đó vợ anh M đã kịp thời phát hiện và báo với cơ quan chức năng về việc này. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?
A. Ông H, ông B, anh K và anh M.
B. Anh K và anh M.
C. Ông H, ông B, anh K và vợ chồng anh M.
D. Ông H và ông B.

Câu 29. “Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”(Điều 19. Bình dẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng, Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm 2010) thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung
D. Tính ý chí và khách quan

Câu 30: Ông A mua hàng của ông B nhưng không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với ông B. Ông A vi phạm
A. Pháp luật Hình sự
B. Pháp luật Hành chính.
C. Pháp luật Hình sự và Hành chính
D. Pháp luật Dân sự.

Câu 31: Một người nông dân sử dụng con bò làm sức kéo vận chuyển nông sản cho mình thông qua chiếc xe bò. Con bò khi đó được coi là yếu tố cơ bản nào của quá trình sản xuất?
A. Tư liệu lao động.
B. Công cụ lao động.
C. Sức lao động.
D. Đối tượng lao động.

Câu 32: Hành vi không nhường ghế trên xe buýt cho người già, trẻ em, phụ nữ mang thai là hành vi vi phạm
A. pháp luật hành chính.
C. pháp luật hình sự.
B. pháp luật dân sự.
D. chuẩn mực đạo đức.

Câu 33: Ông A là người có thu nhập cao hàng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân.Trông trường hợp này ông A đã:
A. Sử dụng pháp luật .
B. Tuân thủ pháp luật.
C. Thi hành pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật.

Câu 34. Ông B lừa chị C bằng cách mượn của chị 10 triệu đồng nhưng đến ngày hẹn ông B đã không chịu trả cho chị C số tiền trên. Chị C đã làm đơn kiện ông B ra tòa. Việc chị C kiện ông B là hành vi
A. áp dụng pháp luật
B.tuân thủ pháp luật
C. thi hành pháp luật
D.sử dụng pháp luật

Câu 35. Vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc chăm lo công việc gia đình là nội dung bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây giữa vợ chồng ?
A. Quan hệ nhân thân.
B. Quan hệ tài sản.
C. Quan hệ tinh thần.
D. Quan hệ giữa cha mẹ và con.

Câu 36: Giá trị xã hội của hàng hóa được xác định bởi
A. Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất ra hàng hóa tốt nhất.
B. Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất ra nhiều hàng hóa tốt nhất.
C. Thời gian lao động hao phí bình quân của mọi người sản xuất hàng hóa.
D. Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.

Câu 37: Việc Toà án xét xử những vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, có chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về 
A. trách nhiệm kinh tế.
B. quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.
C. trách nhiệm pháp lí.
D. quyền và nghĩa vụ trước pháp luật.

Câu 38: Sau khi nhận năm trăm triệu đồng tiền đặt hàng của chị A và chị B, với mong muốn chiếm đoạt số tiền trên, chị N nói với chồng đó là tiền trúng xổ số rồi hai vợ chồng về quê mua đất làm trang trại. Quá hạn giao hàng đã lâu, tìm gặp chị N nhiều lần không được, chị A và chị B đã đến nhà dọa nạt, đập phá đồ đạc và hành hung gây thương tích cho con chị N. Trong lúc mọingười tập trung cấp cứu cháu bé, chị A và chị B lấy xe máy Honda SH của chị N để siết nợ. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật hình sự?
A. Chị A, chị B và chồng chị N.
B. Chị N, chị A và chị B.
C. Chị A và chị
D. B. Vợ chồng chị N, chị A và chị B.

Câu 39: Trong những văn bản sau, văn bản nào không thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật?
A. Quyết định.
B. Thông tư.
C. Quy chế.
D. Nghị quyết.

Câu 40: Đang học lớp 12 nhưng V được cha mẹ mua xe máy Exciter để đi học. K là bạn học cùng lớp khuyên V không nên đi xe phân khối lớp đến trường. M và J lại khuyên V cứ dùng xe Exciter đó đi học cho oai. Hành vi của những ai dưới đây không tuân thủ pháp luật?

A. Bạn V và K.
B. Bạn V, bạn M và J.
C. Mình bạn V.
D. Bạn M và J.

Đáp án

1-B2-D3-C4-A5-B6-C7-A8-D9-D10-A
11-A12-A13-C14-B15-A16-D17-B18-B19-A20-B
21-B22-C23-C24-B25-D26-C27-B28-A29-A30-D
31-A32-D33-C34-D35-A36-D37-C38-B39-C40-D

Để xem chi tiết giải đáp cho từng câu hỏi trong đề thi thử THPT QG môn GDCD số 11, bạn có thể tải về đáp án đầy đủ trong file đính kèm.

Với nội dung chi tiết và đáp án Đề thi thử THPT quốc gia 2020 môn GDCD số 11 ở trên, chắc hẳn các em đã có thêm những kiến thức, kĩ năng làm đề mới cho môn học này. Ngoài giáo dục công dân, Học Tốt còn có đề thi thử THPT quốc gia 2020 các môn học khác giúp các em học sinh lớp 12 ôn luyện toàn diện. Chúc các em học tốt mỗi ngày.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM