Đề thi thử môn Sử năm 2020 Liên Trường Nghệ An lần 2 mã đề 302

Xem ngay đáp án đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sử năm 2020 mã 302 có đáp án vừa ra của hệ thống liên trường THPT tỉnh Nghệ An.

  Tham khảo tài liệu đề thi thửtốt nghiệp THPT môn Lịch sử theo chuẩn cấu trúc của Bộ GD&ĐT đã đề ra do hệ thống liên trường THPT tỉnh Nghệ An xây dựng trong lần thi thử thứ hai với 40 câu hỏi trắc nghiệm làm trong thời gian 50 phút. Cùng thử sức rồi xem lại kết quả cuối bài em nhé!

Mã đề: 302

Đề thi

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
LIÊN TRƯỜNG THPT

(Đề thi có 04 trang)

KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI

Môn thi thành phần: Lịch sử
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Một trong những ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ là

A. ta đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

B. buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ, chấm dứt chiến tranh.

C. buộc Pháp phải thừa nhận thất bại và rút hết quân về nước.

D. làm thất bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của địch.

Câu 2: Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 đã bị chi phối bởi

A. sự phát triển của hệ thống Xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

B. âm mưu của Mĩ từng bước thay thế Pháp ở Đông Dương.

C. phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á.

D. cuộc chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Xô - Mĩ.

Câu 3: Giai cấp nào có khả năng liên kết chặt chẽ với nông dân trong xã hội Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX?

A. Tư sản.

B. Nông dân.

C. Công nhân.

D. Tiểu tư sản.

Câu 4: Thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải chấp nhận rút hết quân đội Mĩ và quân đồng minh về nước?

A. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu thân 1968.

B. Kí kết Hiệp định Pa ri về Việt Nam (tháng 1/1973).

C. Chiến dịch Hồ Chí Minh (ngày 30/4/1975).

D. Trận “Điện Biên Phủ trên không”(tháng 12/1972).

Câu 5: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu và Nhật Bản đều có chính sách đối ngoại gắn liền với Mĩ vì

A. phải dựa vào viện trợ của Mĩ để khôi phục kinh tế.

B. thực hiện thỏa thuận giữa các nước tại Hội nghị Ianta.

C. dựa vào sức mạnh quân sự của Mĩ để đảm bảo an ninh quốc gia.

D. cùng chung kẻ thù với Mĩ là Liên Xô và các nước XHCN.

Câu 6: Sau khi giành độc lập, Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc hàng đầu thế giới về

A. phát triển nông nghiệp.

B. vũ khí nguyên tử.

C. khoa học kĩ thuật.

D. sản xuất phần mềm.

Câu 7: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không mang tính chất “Cần vương”?

A. Khởi nghĩa Hương Khê.

B. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

C. Khởi nghãi Bãi Sậy.

D. Khởi nghĩa Yên Thế.

Câu 8: Tổ chức nào được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?

A. Tần Việt Cách mạng đảng.

B. Việt Nam Quốc dân đảng.

C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

D. Hội Liên hiệp thuộc địa.

Câu 9: Nền kinh tế Nhật Bản những năm 1960 - 1973 được đánh giá là

A. phát triển “thần kì”.

B. phát triển không đều.

C. phát triển chậm chạp.

D. phát triển mạnh mẽ.

Câu 10: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976)?

A. Tạo cơ sở hoàn thành thống nhất đất nước các lĩnh vực khác.

B. Tạo điều kiện để Việt Nam mở rộng quan hệ quốc tế.

C. Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

D. Đáp ứng nguyện vọng bức thiết của nhân dân cả nước.

Câu 11: Cơ sở nào để hình thành xu hướng “đa cực” trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh?

A. Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển.

B. Trật tự hai cực Xô - Mĩ đã hoàn toàn sụp đổ.

C. Vị thế của Mĩ trong nền kinh tế thế giới suy giảm.

D. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước lớn.

Câu 12: Trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc (1930 – 1945), Đảng ta chủ trương xây dựng lực lượng vũ trang chính quy vào thời điểm

A. khi lực lượng chính trị đã lớn mạnh.

B. cùng với xây dựng lực lượng chính trị.

C. thời cơ giành chính quyền đã đến.

D. từ những ngày đầu của cuộc cách mạng.

Câu 13: Nét nổi bật của tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là gì?

A. Tồn tại song song hai chính quyền.

B. Nền quân chủ lập hiến ra đời.

C. Giai cấp vô sản lên nắm quyền.

D. Chính quyền tư sản được thiết lập.

Câu 14: Một trong những ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 là

A. tạo thế và lực để ta tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam.

B. buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pa ri và rút hết quân về nước.

C. mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

D. buộc Mĩ phải tuyên bố tiếp tục “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh Việt Nam.

Câu 15: Phong trào dân chủ 1936 – 1939 đã chịu sự chi phối sâu sắc của sự kiện nào?

A. Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương (1935).

B. Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp (1936).

C. Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản tại Liên Xô (1935).

D. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trong những năm 1929 - 1933.

Câu 16: Chịu tổn thất nặng nề nhất trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Nhật Bản.

B. Liên Xô.

C. Mĩ.

D. Đức.

Xem thêm: Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sử

Câu 17: Nhiệm vụ chính của Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân những ngày đầu mới thành lập là

A. đẩy mạnh công tác tuyên truyền.

B. phát triển lực lượng vũ trang.

C. đẩy mạnh các hoạt động quân sự.

D. phát triển chiến tranh du kích.

Câu 18: Sự kiện nào đã cỗ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?

A. Thắng lợi của cách mạng Cu-ba.

B. Mĩ trao trả độc lập cho Panama.

C. Chế độ độc tài ở Chilê bị lật đổ.

D. Guyanđa được trao trả độc lập.

Câu 19: Nhân dân Campuchia đã thực hiện nhiệm vụ nào ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi (4/1975)?

A. Tiến hành cải cách ruộng đất.

B. Chống lại lực lượng Khơ-me đỏ.

C. Xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

D. Khôi phục và phát triển kinh tế.

Câu 20: Hội nghị Ianta đã có quyết định quan trọng nào đối với tương lai của Trung Quốc?

A. Quy định Trung Quốc sẽ trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.

B. Trả lại cho Trung Quốc những vùng lãnh thổ bị phát xít Nhật chiếm đóng.

C. Các nước phương Tây và Mĩ có ảnh hưởng ở Trung Quốc theo truyền thống.

D. Cải tổ chính phủ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ.

Câu 21: Mở màn cho chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là trận ta đánh vào

A. Na Sầm.

B. Cao Bằng.

C. Đông Khê.

D. Thất Khê.

Câu 22: Việc “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” bị Hội nghị Véc-xai từ chối đã giúp Nguyễn Ái Quốc nhận thức rõ

A. con đường cách mạng vô sản là con đường đúng đắn nhất.

B. bản chất tàn ác vô nhân đạo của chủ nghĩa đế quốc nói chung.

C. không thể dựa vào đế quốc này để đánh đế quốc khác.

D. muốn được giải phóng các dân tộc chỉ dựa vào sức mình.

Câu 23: Khó khăn nào được Đảng ta xác định cần phải giải quyết cấp bách nhất sau cách mạng tháng Tám?

A. Nạn đói.

B. Ngoại xâm.

C. Nạn dốt.

D. Tài chính.

Câu 24: Ta từ chối chấp nhận tối hậu thư của Pháp (ngày 18/12/1946) là giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng không phải vì lí do nào?

A. Độc lập, chủ quyền dân tộc bị xâm phạm.

B. Trái ngược với truyền thống lịch sử dân tộc.

C. Không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

D. Ta đã chuẩn bị đầy đủ và sẵn sàng cho cuộc chiến.

Câu 25: Hoạt động nào đã đưa Nguyễn Ái Quốc trở thành người Cộng Sản?

A. Dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.

B. Tham gia Đại hội của Đảng Xã hội Pháp.

C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

D. Bỏ phiếu tán thành quốc tế thứ Ba.

Câu 26: Quan điểm về lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930)  đã đặt nền móng cho việc

A. xây dựng mặt trận thống nhất.

B. xác định kẻ thù cách mạng.

C. xác định nhiệm vụ cách mạng.

D. xây dựng lực lượng vũ trang.

Câu 27: Đánh dấu bước chuyển biến từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác của phong trào công nhân Việt Nam là

A. phong trào “vô sản hóa” (1928).

B. phong trào công nhân Ba Son (1925).

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

D. chi bộ cộng sản đầu tiên thành lập (1929).

Câu 28: Điểm tương đồng trong đường lối đổi mới (năm1986) và Cương lĩnh chính trị đầu tiên (tháng 2 năm 1930) của Đảng ta là

A. đoàn kết quốc tế vô sản.

B. chính sách đoàn kết dân tộc.

C. tư tưởng độc lập dân tộc.

D. nhiệm vụ cách mạng.

Câu 29: Trong những năm 1945 – 1946, để đối phó với kẻ thù bên ngoài, trước ngày 6/3/1946 ta chủ trương

A. hòa hoãn, tránh xung đột với Pháp và Trung Hoa dân quốc.

B. thẳng tay trừng trị cả hai kẻ thù xâm lược và đuổi chúng về nước.

C. hòa với Pháp để đuổi quân Trung Hoa dân quốc về nước .

D. nhân nhượng, hòa hoãn với Trung Hoa dân quốc để đánh Pháp.

Câu 30: Khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được Đảng ta đề ra vào thời điểm nào?

A. Sau khi Nhật vào Đông Dương (9/1940).

B. Trong cuộc cách mạng tháng Tám (1945).

C. Sau khi Nhật đảo chính Pháp (3/1945).

D. Tại Hội nghị lần thứ 8 của Đảng (5/1941).

Xem thêm tài liệu đề thi thử của Bộ lần 1: Đề minh họa THPT Quốc gia môn Sử năm 2020 có đáp án

Câu 31: Sự kiện nào đánh dấu mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô bắt đầu tan vỡ?

A. Sự ra đời của học thuyết Truman và kế hoạch Mác San của Mĩ (1947).

B. Sự ra đời khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) và tổ chức Hiệp ước Vacsava.

C. Sự ra đời của hai nước Cộng hòa Liên Bang Đức và Cộng hòa dân chủ Đức.

D. Sự phân chia khu vực chiếm đóng của hai nước tại hội nghị Ianta (1945).

Câu 32: Hai gọng kìm “tìm diệt và bình định” được Mĩ sử dụng trong chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?

A. Chiến tranh “đơn phương”.

B. “Chiến tranh cục bộ”.

C. Chiến tranh “Việt Nam hóa”.

D. “Chiến tranh đặc biệt”.

Câu 33: Điểm tương đồng trong các tổ chức yêu nước và cách mạng hoạt động ở Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX là đều

A. hoạt động khắp cả nước và có cơ sở ở nước ngoài.

B. hoạt động theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

C. có mục đích cao nhất là đánh đuổi Pháp, giành độc lập.

D. hoạt động theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

Câu 34: Nội dung nào không phản ánh đúng đặc điểm của Liên minh châu Âu (EU) ?

A. Trở thành “ngôi nhà chung” cho tất cả các nước thành viên.

B. Hình thành dựa trên sự hợp nhất của các tổ chức liên kết kinh tế.

C. Hợp tác diễn ra trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa.

D. Là tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh.

Câu 35: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam đều

A. tổ chức các lực lượng yêu nước trong một mặt trận.

B. lôi kéo mọi tầng lớp nhân dân cùng tham gia.

C. có mục đích chống đế quốc, phát xít và tay sai.

D. là bước tập dượt chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám.

Câu 36: Đường lối “tự lực cánh sinh” Đảng ta đề ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp được hiểu là

A. chỉ có thể dựa vào sức mình để đánh bại thực dân Pháp.

B. tuyệt đối không được chờ đợi sự giúp đỡ từ bên ngoài.

C. chỉ được nhận sự giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

D. dựa vào sức mình và biết tận dụng sự giúp đỡ bên ngoài.

Câu 37: Nội dung nào không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

A. Nhân loại yêu chuộng hòa bình trên thế giới luôn ủng hộ.

B. Nhân dân Liên Xô luôn sát cánh cùng Việt Nam chiến đấu.

C. Tình đoàn kết chiến đấu ba nước Đông Dương.

D. Sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 38: Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là

A. sự ra đời của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh (9/1930).

B. cuộc đấu tranh của công nhân ngày Quốc tế Lao động (1/5).

C. cuộc đấu tranh đòi giảm sưu thuế của nông dân (8/1930)

D. cuộc đấu tranh của công nhân nhân Vinh - Bến Thủy (5/1930)

Câu 39: Điểm sáng tạo trong cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền năm 1945 của Đảng ta là

A. phương pháp khởi nghĩa.

B. hình thái khởi nghĩa.

C. thời điểm khởi nghĩa.

D. lực lượng khởi nghĩa.

Câu 40: Phong trào Đông du của Phan Bội Châu thất bại là do

A. số thanh niên sang Nhật du học giảm dần vì bị thực dân Pháp ngăn cản.

B. phong trào không đáp ứng được yêu cầu của cách mạng Việt Nam lúc này.

C. tư tưởng quân chủ lập hiến không còn phù hợp với xu thế của thời đại.

D. Nhật và Pháp cấu kết, những người yêu nước bị trục xuất khỏi Nhật Bản.

- HẾT -

Đừng quên còn rất nhiều tài liệu đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sử của các trường THPT, các Sở GD&ĐTđang đợi các em khám phá nhé!

Đáp án

Câu Đ/a Câu Đ/a Câu Đ/a Câu Đ/a
1 B 11 D 21 C 31 D
2 D 12 A 22 D 32 B
3 C 13 A 23 A 33 C
4 B 14 C 24 D 34 C
5 A 15 C 25 C 35 D
6 D 16 B 26 A 36 D
7 D 17 A 27 B 37 B
8 C 18 A 28 B 38 A
9 A 19 B 29 D 39 B
10 C 20 A 30 C 40 D

Trên đây là đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 môn Sử năm 2020 mã đề 302 vừa ra của tỉnh Nghệ An lần thứ nhấtmà các em có thể tham khảo và thử sức làm tại nhà. Mong rằng những nội dung này sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em ôn tập.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sử năm 2020 Chuyên Võ Nguyên Giáp

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2020 môn Sử có đáp án của trường THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp dành cho các em học sinh 12 tham khảo.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sử năm 2020 Chuyên Phan Ngọc Hiển lần 2

Đáp án đề thi thử tốt nghiệp THPT 2020 môn Sử lần thứ 2 của trường THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển (Cà Mau) dành cho các em học sinh 12 tham khảo.

Đề thi thử môn Sử năm 2020 Liên Trường Nghệ An lần 2 mã đề 302

Xem ngay đáp án đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sử năm 2020 mã 302 có đáp án vừa ra của hệ thống liên trường THPT tỉnh Nghệ An.

Back to top
Fanpage Đọc tài liệu