Đề thi thử môn Sinh THPT Quốc gia 2020 có đáp án chi tiết mã đề 04

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh 2020 mã đề 04 gồm 40 câu hỏi theo cấu trúc đề thi chính thức có đáp án giúp các em chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới
Mục lục nội dung

Tham khảo đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Sinh học mã đề 04 có đáp án để bổ sung kiến thức, nâng cao tư duy và rèn luyện kỹ năng giải đề chuẩn bị thật tốt cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp tới.

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Sinh (mã đề 04) có đáp án

Phần 1: Đề bài

Đề thi thử gồm 40 câu hỏi được biên soạn dựa theo cấu trúc đề thi chính thức của bộ GD&ĐT. Nội dung bám sát theo chương trình học môn Sinh lớp 12. Sau khi hoàn thành thì so sánh với đáp án ở cuối bài viết.

Câu 81: Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn là không đúng?

A. Lúa → Chuột→ Mèo→ Diều hâu.

B. Lúa → Rắn→ Chim→ Diều hâu.

C. Lúa → Chuột→ Rắn→ Diều hâu.

D. Lúa → Chuột→ Cú→ Diều hâu.

Câu 82: Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

A. sự tiến hoá song hành.

B. sự tiến hoá phân li.

C. sự tiến hoá đồng quy.

D. phản ánh nguồn gốc chung.

Câu 83: Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kỳ sống của chúng

A. càng dài.

B. không đổi.

C. luôn thay đổi.

D. càng ngắn.

Câu 84: Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm

A. tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể.

B. tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.

C. tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.

D. tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

Câu 85: Trong kĩ thuật chuyển gen, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng

A. có tốc độ sinh sản nhanh.

B. thích nghi cao với môi trường.

C. dễ phát sinh biến dị.

D. có cấu tạo cơ thể đơn giản.

Câu 86: Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của một cá thể được ký hiệu là 2n + 1, đó là dạng đột biến

A. thể tam nhiễm.

B. thể đa nhiễm.

C. thể khuyết nhiễm.

D. thể một nhiễm.

Câu 87: Hình thành loài xảy ra nhanh nhất bằng con đường

A. cách li địa lí.

B. lai xa và đa bội hoá.

C. cách li sinh thái.

D. cách li tập tính.

Câu 88: Tỉ lệ kiểu hình nào sau đây phản ánh về sự di truyền 2 cặp gen tương tác bổ sung ?

A. 15 : 1.

B. 12 : 3 : 1.

C. 13 : 3.

D. 9 : 7.

Câu 89: Để xác định một tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định, người ta thường sử dụng phương pháp

A. lai khác dòng.

B. lai xa.

C. lai thuận nghịch.

D. lai phân tích.

Câu 90: Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp

A. điều hoà sự tổng hợp prôtêin.

B. tổng hợp các prôtêin cùng loại.

C. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

D. tổng hợp được nhiều loại prôtêin.

Câu 91: Theo mô hình operon Lac, prôtêin ức chế bị mất tác dụng vì

A.    lactôzơ gắn vào làm gen điều hòa không hoạt động.

B.    prôtêin ức chế bị phân hủy khi có mặt lactôzơ.

C.    gen cấu trúc tạo sản phẩm làm gen điều hoà bị bất hoạt.

D.    lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

Câu 92: Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

A. sợi siêu xoắn.

B. nuclêôxôm.

C. sợi nhiễm sắc.

D. sợi cơ bản.

Câu 93: Tạo giống mới bằng công nghệ tế bào ở thực vật không có kĩ thuật

A. nuôi cấy mô.

B. dung hợp tế bào trần.

C. nuôi cấy hạt phấn.

D. cấy truyền phôi.

Câu 94: Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội, người ta thường sử dụng phép lai

A. lai phân tính.

B. lai thuận nghịch.

C. lai phân tích.

D. tự thụ phấn.

Câu 95: Thể đột biến là những cá thể mang

A. các biến đổi kiểu hình do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

B. đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.

C. đột biến làm biến đổi vật chất di truyền.

D. đột biến lặn đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.

Câu 96: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?

A. Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.

B. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

C. Tần số hoán vị gen luôn nhỏ hơn 50%.

D. Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.

Câu 97: Quy trình chọn giống gồm các bước:

A. tạo nguồn nguyên liệu -> đánh giá chất lượng giống -> chọn lọc -> đưa giống tốt ra sản xuất đại trà.

B. tạo nguồn nguyên liệu -> chọn lọc -> đánh giá chất lượng giống -> đưa giống tốt ra sản xuất đại trà.

C. tạo nguồn nguyên liệu -> cho tự thụ phấn -> tạo dòng thuần -> chọn lọc -> đưa giống tốt ra sản xuất đại trà.

D. tạo nguồn nguyên liệu -> tạo dòng thuần -> đánh giá chất lượng giống -> đưa giống tốt ra sản xuất đại trà.

Câu 98: Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc. Chuỗi polipeptit tương ứng do gen này tổng hợp

A.  Mất một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit.

B. Có thể thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 2 trong chuỗi polipeptit.

C. Thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit.

D. Có thể thay đổi các axit amin từ vị trí thứ 2 về sau trong chuỗi polipeptit.

Câu 99: Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là

A. phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen.

B. nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.

C. tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.

D. củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.

Câu 100: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen AAa tự thụ phấn thì kết quả phân tính ở \(F_1\) sẽ là

A. 5 cao: 1 thấp.

B. 3 cao: 1 thấp.

C. 35 cao: 1 thấp.

D. 11 cao: 1 thấp.

Câu 101: Quần thể giao phối nào sau đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng?

A. 36%AA: 28%Aa: 36%aa.

B. 25%AA: 11%Aa: 64%aa.

C. 2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa.

D. 16%AA: 20%Aa: 64%aa.

Câu 102: Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: \(+2^0C\) đến \(44^0C\). Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: \(+5,6^0C \)đến \(+42^0C\). Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

A. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.

B. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn chịu nhiệt dưới cao hơn.

C. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.

D. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt dưới thấp hơn.

Câu 103: Một NST có trình tự các gen như sau \(ABCDEFG*HI\). Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là \(ABCDEH*GFI\). Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến

A.    đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

B.    chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

C.    chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.

D.    đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

Câu 104: Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aaBb (xanh, nhăn)

A.    3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.

B.    1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

C.    3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

D.    9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

Câu 105: Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 gặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có nhiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là

A. 80 cm.

B. 85 cm.

C. 75 cm.

D. 70 cm.

Câu 106: Cho các dữ kiện sau:

I.    Một đầm nước mới xây dựng.

II.    Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều.

III.    Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây cỏ mọc ven bờ đầm.

IV.    Đầm nước nông biến thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm.

V.    Hình thành cây bụi và cây gỗ.

Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?

A. I\(→\)III \(→\) II \(→\)IV\(→\)V.

B. I \(→\)III\(→\)II\(→\)V \(→\)IV.

C. I\(→\)II\(→\)III\(→\)IV\(→\)V

D. I\(→\)II\(→\)III\(→\)V\(→\)IV

Câu 107: Nội dung chủ yếu của thuyết “ra đi từ Châu Phi” cho rằng

A.    người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở các châu lục khác nhau sau đó di cư sang châu Phi..

B.    người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở châu Phi sau đó di cư sang các châu lục khác.

C.    người H. erectus từ châu phi di cư sang các châu lục khác sau đó tiến hóa thành H. sapiens.

D.    người H. erectus được hình thành từ loài người H. habilis sau đó di cư sang các châu lục khác..

Câu 108: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con nhiều loại kiểu gen và kiểu hình nhất ?

A. AaBb x AaBb.

B. \(AaX^BX^b\) x \(AaX^BY\).

C. Ab/aB x Ab/aB.

D. \(AaX^BX^b\) x \(AaX^bY\).

Câu 109: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về tác động của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?

(1). Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.

(2). Trong môi trường ổn định, chọn lọc tự nhiên vẫn không ngừng tác động.

(3). Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hoàn toàn alen trội gây chết ra khỏi quần thể.

(4). Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.

(5). Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào chọn lọc chống lại alen lặn hay chống lại alen trội.

(6). Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, dẫn đến làm biến đổi tần số alen của quần thể.

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 110: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau

(1)AaaaBBbb x AAAABBbb

(2)AAaaBBBB x AAAABBbb

(3)AaaaBBbb x AAAaBbbb

(3)AAAaBbbb x AAABBBb

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho ra giao tử lưỡng bội và có khả năng thụ tinh bình thường.

Theo lý thuyết, trong các phép lai trên có bao nhiêu phép lai cho đời con có 9 loại kiểu gen?

A. 2

B. 4

C. 1

D. 3

Câu 111: Cho một số bệnh, tật, hội chứng di truyền ở người:

(1) Tật có túm lông trên vành tai

(2) Hội chứng Đao

(3) Tật xương chi ngắn

(4) Bệnh phêninkêtô niệu

(5) Bệnh bạch tạng

(6) Hội chứng Tơcnơ

(7) Bệnh ung thư máu

(8) Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm

(9) Bệnh mù màu

Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền do đột biến gen?

A. 5

B. 6

C. 3

D. 4

Câu 112: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai AaBbDdeeHh x AaBbDdEeHH. Theo lí thuyết, số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn ở \(F_1\) chiếm tỉ lệ là

A. \(3 \over 32\)

B. \(9 \over 128\)

C. \(9 \over 32\)

D. \(27 \over 128\)

Câu 113: Quan niệm của Đacuyn về cơ chế tiến hóa :

(1). phần lớn các biến dị cá thể không được di truyền cho thế hệ sau.

(2). kết quả của CLTN đã tạo nên nhiều loài sinh vật có kiểu gen thích nghi với môi trường. (3). CLTN tác động lên cá thể hoặc quần thể.

(4). biến dị là cá thể là nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho tiến hóa và chọn giống.

(5). số lượng cá thể mang kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi sẽ ngày một tăng do khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao.

(6). các cá thể mang những biến dị thích nghi với môi trường sẽ được CLTN giữ lại, các cá thể mang biến dị không thích nghi với môi trường sẽ bị CLTN đào thải.

(7). loài mới được hình thành dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung.

Phương án đúng là

A. (4), (6), (7).

B. (1), (2), (4).

C. (2), (5), (7).

D. (1), (3), (4).

Câu 114: Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ nói về sự biến động cá thể trong quần thể theo chu kì?

(1) Ếch, nhái có nhiều vào mùa mưa.

(2) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát và ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC.

(3) Số lượng bò sát, chim nhỏ, thú thuộc bộ Gặm nhắm thường giảm mạnh sau những trận lụt ở miền Bắc và miền Trung ở nước ta.

(4) Rừng tràm U Minh Thượng bị cháy vào tháng 3 năm 2002 đã xua đuổi và giết chết rất nhiều sinh vật rừng.

(5) Số lượng cá thể của các loài thực vật nổi tăng vào ban ngày, giảm vào ban đêm.

(6) Ở đồng rêu phương Bắc, theo chu kì 3-4 năm/lần, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm, đúng theo chu kì biến động của chuột lemmut (con mồi chủ yếu của cáo)

(7) Cá cơm ở vùng biển Pêru có chu kì biến động khoảng 10-12 năm, khi có dòng nước nóng chảy về làm cá chết hàng loạt.

(8) Số lượng cá thu giảm mạnh do sự đánh bắt quá mức của ngư dân ven biển.

(9) Số lượng thỏ ở Australia giảm vì bệnh u nhầy.

A. 6.

B. 5.

C. 7.

D. 4.

Câu 115: Ở người gen \(I^A\) quy định máu A, gen \(I^B\) quy định máu B, \(I^O\)\(I^O\) quy định máu O,\(I^A\)\(I^B\) quy định máu AB. Một quần thể người khi đạt trạng thái cân bằng có số người mang máu B (kiểu gen \(I^B\)\(I^B\) và \(I^B\)\(I^O\)) chiếm tỉ lệ 21%, máu A (kiểu gen \(I^A\) \(I^A\)\(I^A\)\(I^O\)) chiếm tỉ lệ 45%, nhóm máu AB (kiểu gen \(I^A\)\(I^B\)) chiếm 30%, còn lại là máu O. Tần số tương đối của các alen \(I^A\), \(I^B\), \(I^O\) trong quần thể này là:

A. \(I^A\) = 0.5 , \(I^B\) = 0.3 , \(I^O\) = 0.2.

B. \(I^A\) = 0.2 , \(I^B\) = 0.7 , \(I^O\) = 0.1

C. \(I^A\) = 0.4 , \(I^B\) = 0.2 , \(I^O\) = 0.4.

D. \(I^A\) = 0.6 , \(I^B\) = 0.1 , \(I^O\) = 0.3.

Câu 116: Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả như sau:

Vùng \ Nhóm tuổiTrước sinh sảnĐang sinh sảnSau sinh sản
A79%19%2%
B52%38%10%
C8%17%75%

Kết luận được rút ra về hiện trạng khai thác cá ở 3 vùng trên là:

A. Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác quá mức; vùng C: Khai thác hợp lý.

B. Vùng A: Khai thác quá mức; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Khai thác chưa hết tiềm năng.

C. Vùng A: Khai thác hợp lý; vùng B: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng C: Khai thác hợp lý.

D. Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Khai thác quá mức.

Câu 117: Một số tế bào vi khuẩn E. coli chứa \(N^{14}\) được nuôi trong môi trường chứa \(N^{15}\). Sau 2 thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa \(N^{14}\), để cho mỗi tế bào nhân đôi thêm 2 lần nữa. Trong tổng số ADN con tạo thành, có 42 phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N15. Biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Số tế bào vi khuẩn E. coli ban đầu là 7.

II. Trong tổng số ADN con tạo thành, có 42 phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn \(N^{14}\).

III. Trong số ADN con sinh ra từ lần nhân đôi cuối cùng, có 70 phân tử ADN chứa hoàn toàn \(N^{14}\).

IV. Nếu cho tất cả các phân tử ADN con sinh ra từ lần nhân đôi cuối cùng tiếp tục nhân đôi thêm một số lần nữa trong môi trường \(N^{15}\), khi kết thúc nhân đôi sẽ có 182 phân tử ADN con chỉ chứa 1 mạch đơn \(N^{14}\).

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 118: Cho phép lai (P) ở một loài động vật:  \(♀\frac{AB}{ab}DdX^EX^e\)\(♂\frac{Ab}{aB}DdX^EY\) , thu được \(F_1\). Biết rằng mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, con đực không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với \(F_1\)?

I. Có 12 loại kiểu hình.

II. Nếu con cái hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là 9/32 .

III. Nếu con cái hoán vị gen với tần số 10% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là 9/32 .

IV. Nếu (P) không xảy ra hoán vị gen thì đời con có 36 loại kiểu gen.

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 119: Cho tự thụ phấn P dị hợp ba cặp gen (Aa, Bb, Dd) có kiểu hình cây cao, hạt vàng, chín sớm thu được \(F_1\) có tỉ lệ kiểu hình như sau: 3 cây cao hạt vàng chín muộn; 6 cây cao hạt vàng chín sớm; 3 cây cao hạt trắng chín sớm; 1 cây thấp hạt vàng chín muộn; 2 cây thấp hạt vàng chín sớm; 1 cây thấp hạt trắng chín sớm. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

1. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng màu sắc hạt và thời gian chín di truyền theo quy luật hoán vị gen với tần số hoán vị gen bằng 40%.

2. Kiểu gen của P là \(Aa {Bd \over bD}\)

3. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp về ba cặp gen ở \(F_1\) chiếm tỉ lệ 25%.

4. Ở \(F_1\) có 9 loại kiểu gen.

5. Khi cho P lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội là 25 %.

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 120: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

Đề thi thử môn Sinh THPT Quốc gia 2020 có đáp án chi tiết mã đề 04
I. Có thể xác định chính xác kiểu gen của tất cả những người trong phả hệ.

II. Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.

III. Người số 14 có kiểu gen aa.

IV. Người số 7 và 8 có kiểu gen không giống nhau.

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Phần 2: Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Sinh mã đề 04

Câu hỏiĐáp ÁnCâu HỏiĐáp ÁnCâu HỏiĐáp ÁnCâu HỏiĐáp Án
81B91D101C111B
82B92A102A112D
83D93D103D113A
84C94C104A114D
85A95B105B115A
86A96B106A116B
87B97B107B117C
88D98C108D118D
89C99D109C119B
90C100C110C120A

Trên đây là bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Sinh mã đề 04 có đáp án. Các em có thể lưu về làm tài liệu ôn tập và thử sức và tự đánh giá năng lực chuẩn bị cho kì thi THPT quan trọng sắp tới
.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM