Đề thi thử môn công dân THPT quốc gia 2018 mã đề 315 (có đáp án)

Chia sẻ miễn phí tài liệu đề thi thử môn Giáo dục công dân kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia năm 2018 mã đề chính thức 315, có kèm theo đáp án đối chiếu.

Chi tiết đề thi thử môn GDCD lớp 12 - Kỳ thi phổ thông trung học quốc gia 2018 (Mã đề 315)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Môn thi thành phần: GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề


                 Mã đề thi 315

Câu 81. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của người khác chỉ được thực hiện theo

A. kiến nghị của người nhận.                                B. đề xuất của người gửi.
C. quy định của pháp luật.                                    D. yêu cầu của bưu điện.

Câu 82. Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo đúng

A. nguyện vọng của nhà chức trách.                   B. trình tự, thủ tục của pháp luật.
C. tính chất, mức độ của vi phạm.                       D. khả năng của người quản lí.

Câu 83. Nhà nước cho người nghèo vay vốn ưu đãi để kinh doanh là thực hiện nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực

A. hành chính.                B. văn hóa.                      C. công vụ.                        D. xã hội.

Câu 84. Công dân khi vi phạm pháp luật hình sự phải chấp hành hình phạt theo quyết định của

A. Tòa án nhân dân.       B. Ủy ban nhân dân.       C. đại biểu nhân dân.        D. Hội đồng nhân dân.

Câu 85. Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong

A. đào tạo nhân lực.       B. lĩnh vực kinh doanh.   C. tuyển dụng lao động.     D. tìm kiếm việc làm.

Câu 86. Công dân được tự do khám phá khoa học để tạo ra sản phẩm trong các lĩnh vực của đời sống xã hội là thực hiện quyền

A. chỉ định.                     B. sáng tạo.                     C. đại diện.                         D. phán quyết.

Câu 87. Các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là thực hiện trách nhiệm

A. pháp lí.                      B. đạo đức.                      C. cộng đồng.                     D. gia tộc.

Câu 88. Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

A. kinh doanh.               B. chính trị.                      C. kinh tế.                           D. lao động

Câu 89. Quyền bầu cử của công dân không được thực hiện theo nguyên tắc

A. phổ thông.                B. trực tiếp.                      C. bình đẳng.                      D. công khai.

Câu 90. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo

A. thỏa thuận của cộng đồng.                                B. hương ước của làng xã.
C. quy định của pháp luật.                                     D. tập tục của địa phương.

Câu 91. Doanh nghiệp không sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm là thực hiện nội dung quyền bình đẳng

A. trong nội bộ người sử dụng lao động.
B. trong quy trình đào tạo chuyên gia.
C. giữa lao động nam và lao động nữ.
D. giữa mục tiêu và biện pháp kích cầu.

Câu 92. Công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thực hiện hình thức dân chủ

A. chuyên chế.                    B. trực tiếp.                      C. gián tiếp.                  D. đại diện.

Câu 93. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng

A. sức mạnh tập thể.                                         B. quy ước cộng đồng.
C. quyền lực nhà nước.                                    D. thể chế chính trị.

Câu 94. Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng

A. tất cả giáo trình nâng cao.                            B. nhiều hình thức khác nhau.
C. những cách thức thống nhất.                       D. các phương tiện hiện đại.

Câu 95. Nhằm phát hiện, ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân là mục đích của quyền

A. tố cáo.              B. kiến nghị.                C. đề xuất.                D. khiếu nại.

Câu 96. Những người phát triển sớm về trí tuệ được học trước tuổi, học vượt lớp là thể hiện nội dung quyền được

A. phán quyết.      B. bình chọn.               C. phát triển.            D. phủ định.

Câu 97. Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về

A. quyền.              B. nghĩa vụ.                 C. tập tục.                 D. trách nhiệm.

Câu 98. Ở phạm vi cơ sở, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào dưới đây?

A. Biểu quyết xây dựng hương ước làng xã.
B. Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
C. Hoàn thiện Bộ luật Tố tụng Hình sự.
D. Góp ý sửa đổi dự thảo Hiến pháp.

Câu 99. Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?

A. Xử lí thông tin liên ngành.
B. Tham gia các hoạt động văn hóa.
C. Khuyến khích bồi dưỡng tài năng.
D. Nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí.

Câu 100. Chồng không tạo điều kiện cho vợ đi học nâng cao trình độ chuyên môn là vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong

A. lĩnh vực truyền thông.                                 B. quy ước cộng đồng.
C. phạm vi gia tộc.                                           D. quan hệ nhân thân.

Câu 101. Học sinh tham gia phòng, chống bạo lực học đường là thực hiện nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực

A. xã hội.             B. kinh tế.            C. quốc phòng.          D. du lịch.

Câu 102. Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành được bắt nguồn và thực hiện trong

A. xây dựng kế hoạch dân vận.
B. giới hạn phạm vi gia tộc.
C. thực tiễn đời sống xã hội.
D. thói quen văn hóa làng xã.

Câu 103. Trường hợp nào dưới đây thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?

A. Bài xích mọi ý tưởng sáng tạo.
B. Áp đặt quan điểm của cá nhân.
C. Đóng góp ý kiến trong cuộc họp.
D. Biểu quyết công khai trong hội nghị.

Câu 104. Nam thanh niên đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mà trốn nghĩa vụ quân sự là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

A. Thi hành pháp luật.
B. Thực hiện quy chế.
C. Sử dụng pháp luật.
D. Tuân thủ nội quy.

Câu 105. Anh G thường xuyên đi làm muộn, khi bị lãnh đạo nhắc nhở anh đã không rút kinh nghiệm mà còn tỏ thái độ bất cần. Anh G phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A. Hình sự.              B. Hành chính.              C. Kỉ luật.                D. Dân sự.

Câu 106. Công nhân B đi làm muộn mười phút nên bị bảo vệ xí nghiệp X không cho vào. Xin mãi không được, công nhân B đã có lời lẽ xúc phạm bảo vệ nên hai bên to tiếng, sỉ nhục nhau. Quá tức giận, công nhân B phá cổng xông vào đánh bảo vệ phải đi cấp cứu. Công nhân B và bảo vệ vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Bất khả xâm phạm về đời tư.
B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
C. Bất khả xâm phạm về tài sản.
D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

Câu 107. Cho rằng trong quá trình xây nhà, ông A đã lấn chiếm một phần lối đi chung của xóm nên bà C bực tức xông vào nhà ông A chửi mắng và bị con ông A bắt rồi nhốt trong nhà kho hai ngày. Con ông A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Được pháp luật bảo vệ bí mật đời tư.
C. Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân.
D. Bất khả xâm phạm về danh tính.

Câu 108. Anh A nhờ con thay mình đi bỏ phiếu bầu cử nhưng con anh đã từ chối. Con anh A không vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

A. Trực tiếp.                 B. Đại diện.                C. Gián tiếp.                D. Ủy quyền.

Câu 109. Trường X trang bị hệ thống phòng cháy, chữa cháy đạt chuẩn trong khuôn viên nhà trường là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

A. Vận dụng pháp luật.                                   B. Thi hành pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật.                                    D. Tuân thủ pháp luật.

Câu 110. P mượn sách tham khảo của H đã lâu mà chưa trả. Khi cần dùng sách, H đã tự ý vào nhà P để tìm nhưng bị em trai của P mắng chửi và đuổi về. H đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Được bảo vệ quan điểm cá nhân.
B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.
C. Bất khả xâm phạm về tài sản.
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

Câu 111. Mặc dù bố mẹ A muốn con trở thành bác sĩ nhưng A lại đăng kí vào trường sư phạm. A đã vận dụng quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

A. Học bất cứ ngành, nghề nào.
B. Học thường xuyên, liên tục.
C. Học vượt cấp, vượt lớp.
D. Học theo chỉ định.

Câu 112. Cơ sở kinh doanh karaoke của chị A thường xuyên hoạt động quá giờ quy định là vi phạm pháp luật nào dưới đây?

A. Dân sự.              B. Hành chính.              C. Hình sự.               D. Kỉ luật.

Câu 113. Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đăng kí bán thêm mặt hàng này. Anh A đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Tự do tuyển dụng chuyên gia.                       B. Tích cực nhập khẩu nguyên liệu.
C. Chủ động mở rộng quy mô.                          D. Thay đổi loại hình doanh nghiệp.

Câu 114. Chị M làm đơn xin nghỉ thêm một tháng sau thời gian hưởng chế độ thai sản và được giám đốc X chấp thuận. Vì thiếu người làm giám đốc X đã tiếp nhận nhân viên mới thay thế vị trí của chị M. Khi đi làm trở lại, chị M bị giám đốc điều chuyển sang công việc khác nặng nhọc hơn.

Chị M phải sử dụng quyền nào dưới đây để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình?

A. Kháng nghị.              B. Phản biện.               C. Khiếu nại.              D. Tố cáo.

Câu 115. Anh N ép buộc vợ phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình nên vợ chồng anh thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Anh N đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

A. Truyền thống.           B. Nhân thân.               C. Huyết thống.          D. Đa chiều.

Câu 116. Anh M và chị K cùng được tuyển dụng vào làm ở phòng kinh doanh của công ty X với mức lương như nhau. Sau đó do có cảm tình riêng với anh M nên giám đốc ép chị K làm thêm một phần công việc của anh M. Giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

A. Nâng cao trình độ lao động.
B. Xác lập quy trình quản lí.
C. Giữa lao động nam và lao động nữ.
D. Cơ hội tiếp cận việc làm.

Câu 117. Trong cuộc họp tổng kết của xã X, kế toán M từ chối công khai việc thu chi ngân sách nên bị người dân phản đối. Ông K yêu cầu được chất vấn trực tiếp kế toán nhưng bị Chủ tịch xã ngăn cản. Chủ thể nào dưới đây đã vận dụng đúng quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

A. Chủ tịch và người dân xã X.
B. Chủ tịch xã và ông K.
C. Người dân xã X và ông K.
D. Kế toán M, ông K và người dân xã X.

Câu 118. Thấy chị M thường xuyên đi làm muộn nhưng cuối năm vẫn nhận chế độ khen thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Chị B nghi ngờ chị M có quan hệ tình cảm với giám đốc K nên đã báo cho vợ giám đốc biết. Do ghen tuông, vợ giám đốc yêu cầu trưởng phòng P theo dõi chị M và bắt chồng đuổi việc chị. Nể vợ, giám đốc K ngay lập tức sa thải chị M. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động?

A. Vợ chồng giám đốc K, trưởng phòng P và chị M.
B. Giám đốc K và chị M.
C. Giám đốc K, trưởng phòng P và chị M.
D. Vợ chồng giám đốc K và trưởng phòng P.

Câu 119. Do nghi ngờ chị N bịa đặt nói xấu mình nên chị V cùng em gái là chị D đưa tin đồn thất thiệt về vợ chồng chị N lên mạng xã hội khiến uy tín của họ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chồng chị N tức giận đã xông vào nhà chị V mắng chửi nên bị chồng chị V đánh gãy chân. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

A. Vợ chồng chị V và chị D.
B. Vợ chồng chị N và chị D.
C. Vợ chồng chị V, chồng chị N và chị D.
D. Vợ chồng chị V, vợ chồng chị N và chị D.

Câu 120. Chị T nhặt được công văn mật do giám đốc B làm rơi trên đường về nhà nên mở ra xem rồi nhờ anh P in sao để đăng tải lên mạng xã hội. Nội dung này đã được anh K chia sẻ lên trang tin cá nhân. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

A. Giám đốc B và chị T.                            B. Giám đốc B, chị T, anh P và anh K.
C. Giám đốc B, chị T và anh P.                 D. Chị T và anh P.

------ HẾT ------
 

Tham khảo bảng thống kê đáp án cho đề thi thử môn Giáo dục công dân THPTQG năm 2018 mã đề 315 được cập nhật chi tiết dưới đây:

 

học sinh lớp 12 ôn thi công dân THPT 2018 mã đề 315
 

Đáp án mã đề 315 - Môn Công dân lớp 12 THPTQG

81 C 91 C 101 A 111 A
82 B 92 B 102 C 112 B
83 D 93 C 103 C 113 C
84 A 94 B 104 A 114 C
85 B 95 A 105 C 115 B
86 B 96 C 106 B 116 C
87 A 97 A 107 A 117 C
88 B 98 A 108 A 118 B
89 D 99 A 109 B 119 C
90 C 100 D 110 D 120 C

Nội dung trên có thể chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng TẢI VỀ Đề thi thử môn công dân THPT quốc gia 2018 mã đề 315 (có đáp án) để xem ở dưới đây
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2020 môn GDCD THPT Nguyễn Đức Cảnh

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2020 môn GDCD có đáp án của trường THPT Nguyễn Đức Cảnh (Thái Bình) chi tiết dành cho các em học sinh lớp 12 tham khảo.

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn GDCD THPT Quế Võ 3

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn GDCD THPT Quế Võ 3 dành cho các em học sinh lớp 12 thử sức tại nhà.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2020 môn GDCD THPT Lý Thường Kiệt lần 2

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2020 môn GDCD có đáp án của trường THPT Lý Thường Kiệt lần 2 chi tiết dành cho các em học sinh lớp 12 tham khảo.

Back to top