Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2019 - Đề số 10

Bộ đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm học 2019 - 2020 đề số 10 kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết từng câu là tài liệu hữu ích để học sinh ôn bài tại nhà.

Nhằm giúp các em chuẩn bị cho bài thi cuối kì sắp tới đồng thời giúp các bậc phụ huynh có thêm tài liệu hữu ích để dạy và học cùng con ở nhà, Đọc tài liệu đã sưu tầm và tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2019 đề số 10 kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Mời các em cùng phụ huynh tham khảo.

Đề thi môn Tiếng Việt lớp 4 học kỳ 1 năm học 2019-2020 - Đề số 10

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt - Đề số 10

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):

1. Đọc thành tiếng (3 điểm): Các bài tập đọc và HTL đã học ở HKI (GV cho HS bốc thăm đọc một đoạn từ 3 - 5 phút.

- Người tìm đương lên các vì sao 

- Ông trãng thả diều 

- Rất nhiều mặt trăng

- Vẽ trứng 

- Cánh diều tuổi thơ 

2. Đọc hiểu + Kiến thức tiếng Việt (7 điểm) - (20 phút): Đọc thầm bài “Ông Trạng thả diều” (Trang 104 SGK Tiếng Việt 4 Tập 1); khoanh vào trước câu trả lời đúng và trả lời câu hỏi:

Câu 1: (1 điểm)  Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? (M1)

a. Chú có trí nhớ lạ thường.

b. Bài của chú chữ tốt văn hay.

c. Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.

Câu 2: (1 điểm)  Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”? (M1)

a. Vì chú rất ham thả diều.

b. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.

c. Vì chú biết làm diều từ lúc còn bé.

Câu 3: (1 điểm)  Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào? (M1)

a. Trần Thánh Tông

b. Trần Nhân Tông

c. Trần Thái Tông

Câu 4: (0.5 điểm)  Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy? (M2)

a. Ngoan ngoãn

b. Tiếng sáo 

c. Vi vút

Câu 5: (0.5 điểm)  Nhóm từ nào nói lên ý chí, nghị lực của con người? (M2)

a. Chí phải, chí lí    
     
b. Quyết tâm, quyết chí    
    
c. Nguyện vọng, chí tình   
   
Câu 6: (0.5điểm)  Bài Ông Trạng thả diều có mấy danh từ riêng ? (M2)

Có .....  danh từ riêng. Đó là các từ: .......................................................

Câu 7: (0.5 điểm)  Hãy đặt câu hỏi có từ nghi vấn “ai” cho câu sau: (M2)

 “Nguyễn Hiền là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta”
 
. ………………………………………………………………………………….

Câu 8: (0.5điểm) Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên năm bao nhiêu tuổi?(M3)

……………………………………………………………………………………

Câu 9: (0.5điểm) Ai là trạng nguyên trẻ nhất nước nam (M3)

a.Nguyễn Hoàng

b.Nguyễn Nhạc

c.Nguyễn Hiền

Câu 10: (1điểm) Em học tập được gì ở Nguyễn  Hiền (M4)

……………………………………………………………………………………

B. KIỂM TRA VIẾT  (10 điểm) 

1/ Chính tả (Nghe - viết) (2 điểm): 

Bài: Ông Trạng thả diều

Viết đoạn: “Vào đời vua Trần Thái Tông, ……chơi diều”.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

2/ Tập làm văn (8 điểm): 
 
Tả một đồ chơi mà em yêu thích.

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt đề số 10

A. Kiểm tra kiến thức tiếng Việt, kĩ năng đọc và đọc hiểu: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng:

1. Đọc thành tiếng: (3 Điểm)

+ Hs đọc đúng tiếng, đúng từ  (1 điểm)

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa  (0,5điểm)

+ Giọng  đọc bước đầu biết đọc diễn cảm (0,5 điểm)

+ Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / 1 phút (0,5 điểm)

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu (0,5 điểm)

2. Đọc hiểu + Kiến thức tiếng Việt (7 điểm ) 

Câu 1 : (1 điểm)  c. Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.

Câu 2 : (1 điểm) b. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.

Câu 3: (1 điểm)  c. Trần Thái Tông

Câu 4: (0,5 điểm)  b. Tiếng sáo 

Câu 5: (0,5 điểm)  b. Quyết tâm, quyết chí
        
Câu 6: (0,5 điểm) Có 2 danh từ riêng, đó là: Trần Thái Tông, Nguyễn Hiền.

Câu 7: (0,5 điểm)  Ai là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta?

Câu 8: (0.5 điểm) Năm 13 tuổi

Câu 9: (0.5 điểm) c. Nguyễn Hiền

B/ Kiểm tra viết: (10 điểm) 

1.  Chính tả: (2,0 điểm) 

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (2 điểm )

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,25 điểm. 

*  Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách …hoặc trình bày bẩn trừ toàn bài 0,5 điểm.
 
2.  Tập làm văn: (8,0 điểm)

* Bài văn đảm bảo các mức như sau: 

Bài viết đúng dạng văn miêu tả đồ vật, đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học. (2 điểm)

Bài viết đảm bảo độ dài từ 12 - 15 câu. Viết câu tương đối đúng ngữ pháp, biết dùng từ, không mắc lỗi chính tả, chữ viết sạch đẹp. (3 điểm)

Có sử dụng hình ảnh so sánh trong bài văn miêu tả đồ vật. (3 điểm)

* Bài văn mẫu tả một đồ chơi mà em thích

Trong chiếc tủ đựng sách của em có riêng một tủ đựng đồ chơi mà em để dành từ lúc bé đến bây giờ. Đồ chơi nào em cũng giữ gìn cẩn thận, vì nó gắn liền với nhiều kỉ niệm. Tuy nhiên em vẫn thích nhất là cặp đôi lật đật mà mẹ tặng cho em sinh nhật lúc em 6 tuổi.

Ngày đó em chưa đủ lớn để hỏi tại sao mẹ lại tặng hai con lật đật cho em nữa. Sau này mẹ mới bảo rằng ngày đó em giống như con lật đật, tròn tròn, đáng yêu, hay chạy nhảy, tự ngã lên và tự biết đứng dậy. Hai con lật đật của em là một đôi nên có màu sắc giống nhau, chỉ có kích cỡ khác nhau. Mẹ bảo một con là mẹ và một con là con.

Con lật đật mẹ cao hơn lật đật con một cái đầu. Thực ra hình dáng lật đật giống như số 8, vòng trên bé hơn vòng dưới. Cái đầu của lật đật và thân đều là hình tròn. Nhưng cái đầu nhỏ hơn cái thân một chút để tạo nên sự cân xứng. Hai con lật đật đều có màu xanh da trời, nhìn rất dịu mắt. Trên gương mặt của lật đật có hai con mắt to và tròn, long lanh như đang nhìn em âu yếm.

Cái môi chúm chím màu đỏ nhìn rất dễ thương. Lật đật ít khi mà đứng một chỗ, vì nó không có chân. Lúc ở nguyên một chỗ thì lật đật lắc lư bên này sang bên kia để lấy sự cân bằng. Mặc dù em có xô ngã thì nó vẫn tự đứng lên được. Đó là đặc điểm riêng có của đồ chơi lật đật.

Những lúc buồn, em thương mang hai con lật đật ra và chơi. Cứ chốc chốc xô nó ngã rồi thích thú nhìn nó tự đứng lên. Lúc ấy mọi nỗi buồn trong em đều tan biến đi đâu mất vì có hai người bạn thân thiết này bên cạnh. Lật lật được để trên nóc tủ cao để mỗi lần ngồi học em có thể ngắm nhìn để lấy cảm hứng học bài. Nhiều lúc đi ngủ em cũng ôm lật đật vào lòng và ngủ ngon lành.

Em rất yêu thích hai con lật đật này. Em sẽ giữ nó mãi để làm món quà kỉ niệm của mẹ cho tuổi thơ.

>> Xem thêm nhiều bài văn tả đồ chơi lớp 4: Tả một món đồ chơi mà em yêu thích

***************

Trên đây là đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt đề số 10 có hướng dẫn giải chi tiết từng câu, hy vọng đây sẽ là tài liệu học tập và ôn luyện hữu ích cho các em, đồng thời giúp ích cho các bậc phụ huynh trong quá trình học tập cùng các em. Đừng quên truy cập doctailieu.com để xem thêm nhiều đề thi học kì 1 lớp 4 khác được Đọc tài liệu cập nhật liên tục nhé! Chúc các em luôn học tốt và đạt kết quả cao!

doctailieu.com
Tải về
Back to top