Đề 4 trang 93 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Trả lời câu hỏi đề 4 trang 93 SGK Ngữ văn lớp 11 tập 1 phần hướng dẫn soạn bài Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học

Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi đề 4 trang 93 sách giáo khoa Ngữ văn 11 tập 1 phần soạn bài Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học chi tiết nhất cho các em tham khảo.

Đề bài:

Những cảm nhận sâu sắc của anh (chị) qua tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

Trả lời đề 4 trang 93 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Để soạn bài Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học tối ưu nhất, Đọc Tài Liệu tổng hợp nhiều cách trả lời khác nhau cho nội dung câu hỏi đề 4 trang 93 SGK Ngữ văn lớp 11 tập 1 như sau:

Cách trình bày 1

Những luận điểm chính:

1. Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

– Sinh tại quê mẹ: Gia Định.

– Xuất thân trong 1 nhà Nho.

– 1843, đỗ tú tài.

– 1846, ra Huế học – mẹ mất – bỏ thi về chịu tang – bị mù.

– Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc, làm thơ -> người có nghị lực phi thường.

– Pháp đánh vào Gia Định, ông về Ba Tri và giữ trọng tấm lòng thủy chung, son sắt với nước, với dân cho đến hơi thở cuối cùng.

2. Nội dung thơ văn

* Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa:

– Nhân: lòng yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn.

– Nghĩa: những mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người trong xã hội.

– Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc.

– Những nhân vật lí tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế.

* Lòng yêu nước, thương dân:

– Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt biểu dương những người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ Quốc.

– Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh.

– Ca ngợi những sĩ phu yêu nước.

– Giữ niềm tin vào ngày mai.

– Bất khuất trước kẻ thù.

=> Khích lệ lòng yêu nước và ý chí cứu nước của nhân dân ta.

* Nghệ thuật thơ văn:

– Bút pháp trữ tình, xuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệt thành.

– Đậm đà sắc thái Nam Bộ: lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể.

Cách trình bày 2

Dàn ý:

1. Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu: Khái quát qua cuộc đời của ông => tấm lòng thủy chung, son sắt với nước, với dân cho đến hơi thở cuối cùng

2. Nội dung thơ văn

* Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa

- Nhân: lòng yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn.

- Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc.

- Những nhân vật lí tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế.

* Lòng yêu nước, thương dân

- Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt biểu dương những người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ Quốc.

- Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh.

- Ca ngợi những sĩ phu yêu nước

- Giữ niềm tin vào ngày mai

- Bất khuất trước kẻ thù

=> Khích lệ lòng yêu nước và ý chí cứu nước của nhân dân ta.

* Nghệ thuật thơ văn

- Bút pháp trữ tình, xuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệt thành.

- Đậm đà sắc thái Nam Bộ: lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể.

Văn mẫu: Những cảm nhận sâu sắc của anh (chị) qua tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

>> Tham khảo thêm

Thuyết minh về cuộc đời và sự nghiệp Nguyễn Đình Chiểu

-/-

Đề 4 trang 93 SGK Ngữ văn 11 tập 1 được hướng dẫn trả lời và trình bày theo các cách khác nhau. Hãy vận dụng kết hợp với kiến thức của bản thân em để có những lựa chọn trình bày tối ưu nhất, dễ hiểu nhất khi soạn bài Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học trong khi làm bài soạn văn 11 trước khi lên lớp.

Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi
Chưa

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

X