Các trường quân đội công bố chỉ tiêu tuyển sinh năm 2021

Sáng 1-3-2021, Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng vừa thông tin Quy định chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường trong quân đội năm 2021.

Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng vừa thông tin Quy định chỉ tiêu tuyển sinh và những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ quân sự vào các trường trong quân đội năm 2021. Chi tiết chỉ tiêu tuyển sinh các trường quân đội năm 2021 như sau:

Chỉ tiêu các trường quân đội năm 2021

Chi tiết chỉ tiêu các ngành học cũng như số lượng tuyển sinh của các trường quân đội năm học 2021 - 2022:

Chỉ tiêu vào Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự (KQH) năm 2021 là 661

- Đào tạo kỹ sư quân sự (7860220 - A00, A01)

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc: 430

+ Xét tuyển thí sinh Nam: 368

+ Xét tuyển thí sinh Nữ: 17

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT - Thí sinh Nam: 41

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT - Thí sinh Nữ:  4

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam: 231

+ Xét tuyển thí sinh Nam: 197

+ Xét tuyển thí sinh Nữ: 10

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT - Thí sinh Nam: 22

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT - Thí sinh Nữ:2

Xem thêm: Điểm chuẩn Học viện kỹ thuật quân sự các năm trước

Chỉ tiêu trường Học viện Quân Y (YQH) năm 2021 là 412

- Đào tạo đại học quân sự: Ngành Bác sĩ đa khoa (7720101 - A00, B00)

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc: 268

+ Xét tuyển - Thí sinh Nam: 218

+ Xét tuyển - Thí sinh Nữ: 21

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT - Thí sinh Nam: 24

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT - Thí sinh Nữ: 5

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam: 144

+ Xét tuyển - Thí sinh Nam: 117

+ Xét tuyển - Thí sinh Nữ: 11

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT - Thí sinh Nam: 13

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT - Thí sinh Nữ: 3

Xem thêm: Điểm chuẩn Học viện quân y các năm trước

Chỉ tiêu trường Học viện Khoa học quân sự (NQH) năm 2021 là 125

Các ngành đào tạo đại học quân sự:

a) Ngành Trinh sát kỹ thuật: 7860231

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc: 38

Thí sinh Nam: 38

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam: 13

Thí sinh Nam: 13

b) Ngành Ngôn ngữ Anh: (7220201)

- Thí sinh Nam: 40

+ Xét tuyển: 36

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT: 4

- Thí sinh Nữ: 4

+ Xét tuyển: 3

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT: 1

c) Ngành Ngôn ngữ Nga (7220202)

- Thí sinh Nam: 13

+ Xét tuyển: 12

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT: 1

- Thí sinh Nữ: 2

+ Xét tuyển: 1

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT: 1

d) Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (7220204)

- Thí sinh Nam: 13

+ Xét tuyển: 12

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT: 1

- Thí sinh Nữ: 2

+ Xét tuyển: 1

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT: 1

Xem thêm: Điểm chuẩn Học viện Khoa học quân sự các năm trước

Chỉ tiêu trường Học viện hậu cần (HEH) năm 2021 là 355

Đào tạo đại học quân sự : Ngành Hậu cần quân sự: 7860218 (A00, A01)

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc: 231

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam: 124

Xem thêm: Điểm chuẩn Học viện hậu cần các năm trước

Chỉ tiêu trường Học viện Biên Phòng (BPH) năm 2021 là 202

Đào tạo đại học quân sự:

a) Ngành Biên phòng: 7860214: (1. Văn, Sử, Địa 2. Toán, Lý, tiếng Anh)

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc: 82

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp C00: 66

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp A01: 16

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK4 (Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế): 08

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp C00: 06

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp A01: 02

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK5: 25

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp C00: 20

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp A01: 05

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK7: 31

+ Thí sinh tổ hợp C00: 25

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp A01: 06

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK9: 36

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp C00: 29

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp A01: 07

b) Ngành Luật: 7380101: Văn, Sử, Địa: 20

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc: 14

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam: 06

Xem thêm: Điểm chuẩn Học viện biên phòng các năm trước

Chỉ tiêu Học viện Phòng không-không quân (PKH) năm 2021 là 367

Các ngành đào tạo đại học quân sự:

a) Ngành Kỹ thuật Hàng không: 7520120 (A00, A01) : 95

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc: 62

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam: 33

b) Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử: 7860226 (A00, A01): 272

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc: 177

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam: 95

Xem thêm: Điểm chuẩn Học viện phòng không - không quân các năm trước

Chỉ tiêu học viện Hải Quân (HQH) năm 2021 là 197

Đào tạo đại học quân sự : Ngành Chỉ huy tham mưu Hải quân: 7860202 (A00, A01):

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc: 128

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam: 69

Xem thêm: Điểm chuẩn Học viện Hải quân các năm trước

Chỉ tiêu trường Sĩ quan chính trị (LCH) năm 2021 là 691

Đào tạo đại học quân sự: Ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước: 7310202

Tổ hợp tuyển sinh:

1. Văn, Sử, Địa

2. Toán, Lý, Hóa

3. Toán, Văn, tiếng Anh:

Chỉ tiêu:

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc: 449

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp C00: 269

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp A00: 90

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp D01: 90

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam: 242

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp C00: 145

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp A00: 48

+ Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp D01: 49

Xem thêm: Điểm chuẩn trường Sĩ quan chính trị các năm trước

Chỉ tiêu trường Sĩ Quan Lục quân 1 (LAH) năm 2021 là 594

Đào tạo đại học quân sự: Ngành Chỉ huy tham mưu Lục quân : 7860201

Tổ hợp tuyển sinh:

1. Toán, Lý, Hóa

2. Toán, Lý, tiếng Anh

Xem thêm: Điểm chuẩn Lục quân 1 các năm trước

Chỉ tiêu trường Sĩ Quan Lục quân 2 (LBH) năm 2021 là 534

Đào tạo đại học quân sự: Ngành Chỉ huy tham mưu Lục quân : 7860201

Tổ hợp tuyển sinh:

1. Toán, Lý, Hóa

2. Toán, Lý, tiếng Anh:

Chỉ tiêu theo:

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK4 (Quảng Trị và Thừa Thiên- Huế): 16

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK5: 198

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK7: 187

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK9: 133

Xem thêm: Điểm chuẩn Lục quân 2 các năm trước

Chỉ tiêu trường Sĩ Quan Pháo Binh (PBH) năm 2021 là 182

Đào tạo đại học quân sự: Ngành Chỉ huy tham mưu Pháo binh: 7860205 (A00, A01)

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc: 118

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam: 64

Xem thêm: Điểm chuẩn trường Sĩ quan Pháo binh các năm trước

Chỉ tiêu trường Sĩ Quan Công Binh (SNH) năm 2021 là 255

Đào tạo đại học quân sự: Ngành Chỉ huy kỹ thuật Công binh: 7860228 (A00, A01)

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc: 166

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam: 89

Xem thêm: Điểm chuẩn Sĩ quan công binh các năm trước

Chỉ tiêu trường Sĩ Quan Thông Tin (TTH) năm 2021 là 255

Đào tạo đại học quân sự: Ngành Chỉ huy kỹ thuật Công binh (7860228)

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Lý, Hóa; Toán, Lý, tiếng Anh

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc: 166

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam: 89

Xem thêm: Điểm chuẩn trường Sĩ quan thông tin các năm trước

-/-

Bộ Quốc phòng cũng lưu ý rõ:

QUY ĐỊNH CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT 

VỀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ QUÂN SỰ VÀO CÁC TRƯỜNG TRONG QUÂN ĐỘI NĂM 2021

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Về công tác sơ tuyển

a) Thí sinh đăng ký xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự phải qua sơ tuyển, có đủ tiêu chuẩn quy định của Bộ Quốc phòng (thanh niên ngoài Quân đội sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; quân nhân tại ngũ sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp trung đoàn và tương đương).

b) Thí sinh chỉ được đăng ký một nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào một trường trong Quân đội ngay từ khi làm hồ sơ sơ tuyển (nếu trường có nhiều ngành đào tạo, thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào một ngành); các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội, việc đăng ký thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD & ĐT).

2. Về công tác xét tuyển

a) Sau khi có kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông, nếu muốn thay đổi nguyện vọng đăng ký xét tuyển, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD & ĐT.

b) Đối với việc điều chỉnh đăng ký xét tuyển vào các trường Quân đội, cho phép thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển (nguyện vọng 1) theo nhóm trường như sau:

- Nhóm 1: Gồm các học viện: Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, PK-KQ (hệ Chỉ huy tham mưu) và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng Thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh;

- Nhóm 2: Gồm các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự, PK-KQ (hệ Kỹ sư hàng không).

c) Các học viện, trường trong Quân đội chỉ xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự đối với những thí sinh:

- Đã qua sơ tuyển, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng; tham dự Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2021 để lấy kết quả xét tuyển đại học, cao đẳng; các bài thi, môn thi phù hợp với tổ hợp các môn thi để xét tuyển vào các trường trong Quân đội mà thí sinh đăng ký;

- Đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào trường nộp hồ sơ sơ tuyển hoặc nhóm trường thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (nguyện vọng 1) theo đúng tổ hợp xét tuyển của trường.

d) Điểm chuẩn tuyển sinh

* Quy định chung:

- Thực hiện một điểm chuẩn chung với đối tượng thí sinh là quân nhân và thanh niên ngoài Quân đội; xác định điểm chuẩn riêng theo đối tượng Nam - Nữ (nếu trường có tuyển thí sinh nữ); theo thí sinh có hộ khẩu thường trú ở khu vực phía Bắc (tính từ Quảng Bình trở ra) và thí sinh có hộ khẩu thường trú ở khu vực phía Nam (tính từ Quảng Trị trở vào) hoặc theo từng Quân khu; thí sinh là quân nhân tại ngũ được xác định điểm tuyển theo hộ khẩu thường trú;

- Đối với các học viện, trường có xét tuyển đồng thời Tổ hợp xét tuyển: Toán, Lý, Hóa (tổ hợp A00) và Tổ hợp xét tuyển: Toán, Lý, tiếng Anh (tổ hợp A01): Thực hiện một điểm chuẩn chung cho tổ hợp A00 và tổ hợp A01;

- Thí sinh được tính điểm chuẩn theo hộ khẩu thường trú phía Nam phải có đủ các điều kiện sau:

+ Có hộ khẩu thường trú từ tỉnh Quảng Trị trở vào;

+ Thời gian có hộ khẩu thường trú từ tỉnh Quảng Trị trở vào (tính đến tháng 9 năm dự tuyển) phải đủ 3 năm thường trú liên tục trở lên;

+ Có ít nhất năm lớp 12 học và dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông tại các tỉnh phía Nam.

* Một số quy định riêng:

- Trường Sĩ quan Không quân thực hiện một điểm chuẩn xét tuyển chung vào đào tạo Phi công quân sự cho thí sinh trong cả nước;

- Học viện Quân y thực hiện một điểm chuẩn chung cho cả 2 tổ hợp xét tuyển: Toán, Lý, Hóa (tổ hợp A00) và Toán, Hóa, Sinh (tổ hợp B00);

- Học viện Khoa học quân sự:

+ Thực hiện một điểm chuẩn chung cho cùng một đối tượng thí sinh nam hoặc đối tượng thí sinh nữ trong cả nước dự tuyển vào các ngành đào tạo ngoại ngữ;

+ Thực hiện một điểm chuẩn chung giữa các tổ hợp xét tuyển: Tổ hợp A00 và A01 vào đào tạo ngành Trinh sát kỹ thuật; Tổ hợp D01 và D02 vào đào tạo ngành Ngôn ngữ Nga; Tổ hợp D01 và D04 vào đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung Quốc.

đ) Tiêu chí phụ trong xét tuyển

Trong trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau, số thí sinh trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu được giao, sử dụng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển làm các tiêu chí phụ để xét tuyển.

e) Thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào các học viện, trường trong Quân đội, sẽ được xét tuyển các nguyện vọng kế tiếp vào các trường ngoài Quân đội theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng thí sinh đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD & ĐT.

- Chỉ tiêu các trường quân đội năm 2021 - 

Huyền Chu (Tổng hợp)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi
Chưa

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM