Soạn bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

Soạn bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh giúp em nắm vững kiến thức và trả lời các câu hỏi bài tập từ trang 114 đến 117 SGK Ngữ Văn lớp 8 tập 1.

Nội dung soạn bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh được Đọc Tài Liệu biên soạn nhằm giúp các em hiểu rõ hơn những vấn đề khái quát cơ bản về văn bản thuyết minh, nắm được vai trò vị trí văn bản thuyết minh trong đời sống con người, từ đó dễ dàng hơn trong việc viết bài.

Với những hướng dẫn chi tiết trả lời câu hỏi sách giáo khoa dưới đây các em không chỉ soạn bài tốt mà còn nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học này.

    Cùng tham khảo ....

Soạn bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

Soạn bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minhchi tiết

I- Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

Câu 1 (trang 114 sgk Ngữ văn 8 tập 1): Văn bản thuyết minh trong đời sống con người

Đọc các văn bản sau và trả lời câu hỏi

a.

CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH

Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,... Cùi dừa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng. Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muối. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đánh cá vì nó mềm, dẻo, dai, chịu mưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hằng ngày là như thế đấy.

Dân Bình Định có câu ca dao:

Dừa xanh sừng sững giữa trời

Đem thân mình hiến cho đời thuỷ chung. 

Ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, leo sườn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa : dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng,...

(Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu chuyện Địa lí)

b.

TẠI SAO LÁ CÂY CÓ MÀU XANH LỤC? 

Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp. Một mi-li-mét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. Ánh sáng trắng của mặt trời gồm bảy màu: tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục, và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì... Như vậy là cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây.

(Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)

c.

HUẾ

Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Huế là một thành phố đẹp. Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Huế đẹp của thơ. Huế đẹp của những con người sáng tạo, anh dũng

Huế là sự kết hợp hài hoà của núi, sông và biển. Chúng ta có thể lên núi Bạch Mã để đón gió biển. Từ đèo Hải Vân mây phủ, chúng ta nghe tiếng sóng biển rì rào. Từ đây buổi sáng chúng ta có thể lên Trường Sơn, buổi chiều tắm biển Thuận An và ban đêm ngủ thuyền trên sông Hương.

Huế đẹp với cảnh sắc Sông núi. Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế. Chiếu đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền dịu của Sông Hương. Những mái chèo thong thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ.

Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hoá thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyên, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba,...

Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc. Những chiếc nón Huế càng làm cho các cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.

Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có.

Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ dưới chân thành Huế.

Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng.

(Dân theo Tiếng Việt thực hành) .

Câu hỏi:

- Mỗi văn bản trên trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì ?

- Em thường gặp các loại văn bản đó ở đâu ?

- Hãy kể thêm một vài văn bản cùng loại mà em biết.

Trả lời

- Nội dung của các văn bản:

  • Văn bản Cây dừa Bình Định: Trình bày sự gắn bó của cây dừa đối với người dân Bình Định trong cuộc sống về tất cả mọi mặt, từ đời sống vật chất đến đời sống tinh thần. Sự cống hiến tất cả của dừa cho con người.
  • Văn bản Tại sao cây có màu xanh lục giải thích lá cây lại có màu xanh lục là do chất diệp lục trong lá.
  • Văn bản Huế giới thiệu về Huế từ cảnh sắc thiên nhiên, sông núi hữu tình, đến các công trình kiến trúc, từ những mảnh nhà vườn xinh đẹp cho đến những món ăn rất riêng mà chỉ Huế mới có và cả truyền thống anh dũng quật cường của người dân Huế.

- Những văn bản này là những văn bản thông dụng ta vẫn thường gặp trong mọi lĩnh vực của đời sống. Chức năng là cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích.

- Một số văn bản cùng loại:

  • Một thức quà của lúa non – Cốm
  • Nhã nhạc cung đình Huế
  • Ôn dịch, thuốc lá

Câu 2 (trang 116 sgk Ngữ văn 8 tập 1)Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

Trao đổi nhóm theo các câu hỏi sau:

a) Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) không ? Tại sao ? Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào ?

b) Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng ?

c) Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào ?

d) Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì ?

Trả lời

a. Các văn bản trên không thể xem là văn bản tự sự vì:

- Các văn bản tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm thiên về tính chủ quan vận dụng sự quan sát và trí tưởng tượng, bộc lộ cảm xúc. Văn bản thuyết minh thiên về tính khách quan, không phụ thuộc vào cảm xúc ca nhân.

- Văn bản thuyết minh tôn trọng sự thật, không dùng cảm quan cá nhân để thay đổi thông tin về đối tượng. Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực đời sống, có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích.

b. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh :

- Văn bản thuyết minh nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân... của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, giúp người đọc hiểu biết về sự vật, hiện tượng một cách đúng đắn, đầy đủ.

- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi phải khách quan, xác thực và hữu ích đối với con người.

- Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và dùng nhiều từ ngữ chuyên ngành.

- Phạm vi sử dụng rộng lớn (tất cả lĩnh vực trong đời sống). - Ngôn ngữ diễn đạt chính xác, sinh động

c. Các văn bản đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức:

- Các văn bản đã dùng phương thức trình bày đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh một cách khách quan, gắn liền với tư duy khoa học.

- Đòi hỏi các dữ kiện đưa ra phải chính xác, rõ ràng.

=> Vì vậy muốn viết văn bản thuyết minh phải điều tra, nghiên cứu kĩ đối tượng mới làm được.

d. Ngôn ngữ của văn bản trên có đặc điểm: Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và dùng nhiều từ ngữ chuyên ngành.

» Xem thêm: Hướng dẫn soạn bài Tìm hiểu chung về văn tự sự

II. Soạn bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh phần Luyện tập

Câu 1 (Trang 117 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không ? Vì sao ?

a)

KHỞI NGHĨA NÔNG VĂN VÂN

(1833-1835)

Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức trị châu Bảo Lạc (Cao Bằng). Không chịu nổi sự chèn ép của triều đình nhà Nguyễn, Nông Văn Vân cùng một số tù trưởng tập hợp dân chúng nổi dậy. [...]

    Cuộc khởi nghĩa lan khắp miền núi Việt Bắc và một số làng người Mường, người Việt ở trung du. Nhà Nguyễn đã hai lần cử những đạo quân lớn kéo lên đàn áp, nhưng không hiệu quả. Lần thứ ba (năm 1835), quân triều đình tấn công dữ dội từ nhiều phía và bao vây đốt rừng. Nông Văn Vân chết trong rừng. Cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.

(Lịch sử 7)

b)

CON GIUN ĐẤT

Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm. Đầu giun đất có cơ phát triển và trơn để đào chui trong đất. Mình giun đất có chất nhờn để da luôn ướt, giảm ma sát khi chui trong đất. Giun đất có màu nâu khi ở trong lòng đất, có màu rêu trên lưng khi sống trong rêu. Giun đất có sức sống mạnh, dù bị chặt đứt, nó vẫn có thể tái sinh.

Giun đất có tác dụng đào bới làm xốp đất. Phân giun đất là thứ phân bón rất tốt cho thực vật. Giun đất được dùng làm phương tiện xử lí rác, làm sạch môi trường.

Giun đất dùng để chăn nuôi gia súc. Người cũng có thể ăn giun đất vì nó có 70% lượng đạm trong cơ thể. Giun đất có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Giun đất là giống vật có ích.

(Theo Bách khoa tri thức thế kỉ XXI)

Trả lời

a) Văn bản “Khởi nghĩa Nông Văn Vân” là văn bản thuyết minh vì đã cung cấp cho người đọc thông tin về lịch sử.

b) Văn bản “Con giun đất” là văn bản thuyết minh vì cung cấp thông tin về khoa học sinh vật.

Câu 2 (Trang 118 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

Hãy đọc lại và cho biết Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào. Phần nội dung thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì ?

Trả lời

Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản thuyết minh vì nó cung cấp cho người đọc hiểu biết về tác hại của bao bì ni lông, lợi ích việc giảm thải ni lông để cải thiện môi trường sống.

Câu 3 (Trang 118 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả có cần yếu tố thuyết minh không ? Vì sao ?

Trả lời

- Yếu tố thuyết minh rất cần trong các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả.

- Bởi vì yếu tố thuyết minh trong các kiểu văn bản này giúp cho nội dung văn bản được sáng rõ, những điểm cần nhấn mạnh trong văn bản được tô đậm, người đọc cùng tiếp nhận vãn bản tích cực hơn...

- Tuy nhiên, tuỳ theo từng đối tượng, với mục đích khác nhau mà người viết sử dụng thao tác thuyết minh theo những cách khác nhau. Yếu tố thuyết minh trong các văn bản tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả chỉ là phụ, không nên lấn át, làm mờ đi kiểu văn bản đặc trưng.Ở các loại văn bản không thuộc kiểu thuyết minh, thao tác thuyết minh giúp cho người viết làm sáng rõ nội dung, khắc sâu những điểm cần thiết, giúp người đọc tiếp nhận tích cực hơn,…

Soạn bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh ngắn gọn

I. Vai trò của văn bản thuyết minh

1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người

Câu 1 - trang 114 sgk Văn 8 tập 1

- Nội dung được trình bày trong các đoạn trích trên:

  • Văn bản (a) trình bày về lợi ích của cây dừa Bình Định
  • Văn bản (b) giải thích nguyên nhân lá cây có màu xanh.
  • Văn bản (c ) giới thiệu về vẻ đẹp thành phố Huế

- Có thể bắt gặp những văn bản này trong sách khoa học, báo, trang mạng...

- Một số văn bản cùng loại:

  • Một thức quà của lúa non – Cốm
  • Nhã nhạc cung đình Huế
  • Ôn dịch, thuốc lá

Câu 2 - trang 116 sgk Văn 8 tập 1

a) Các văn bản trên không thể coi là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) được, bởi vì:

  • Chúng không nhằm mục đích kể lại sự việc, diễn biến, hành động, nhân vật.
  • Không xây dựng hình tượng nghệ thuật mà cung cấp đặc điểm, thông tin của sự vật

b) Các văn bản trên cung cấp kiến thức, thông tin về sự vật, hiện tượng khách quan và khoa học nên được xếp thành một loại riêng

c) Các văn bản trên trình bày đối tượng bằng cách trình bày, giải thích, giới thiệu.

d) Ngôn ngữ của các văn bản trên sử dụng ngôn ngữ khoa học.

II. Luyện tập

Câu 1 - trang 117 sgk Văn 8 tập 1

Hai văn bản Khởi nghĩa Nông Văn Vân (1833-1835) và Con giun đất là văn bản thuyết minh.

- Văn bản đầu cung cấp kiến thức lịch sử.

- Văn bản sau cung cấp kiến thức khoa học sinh vật.

Câu 2 - trang 118 sgk Văn 8 tập 1

Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản thuyết minh. Nội dung giải thích tác hại của việc dùng bao bì ni lông, góp phần tạo nên sức thuyết phục cho lời kêu gọi “Một ngày không dùng bao bì ni lông”.

Câu 3 - trang 118 sgk Văn 8 tập 1

Các văn bản tự sự, nghị luận, biểu cảm cần tới yếu tố thuyết minh. Vì nhờ thuyết minh văn bản trở nên sáng tỏ, nội dung văn bản mang tính chính xác, khoa học.

Tổng kết:

  • Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,... của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
  • Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.
  • Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

Xem thêm nội dung bài soạn tiếp theo: Soạn bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

Trên đây là soạn văn Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh lớp 8 chi tiết do Đọc tài liệu tổng hợp. Mong rằng nội dung của bài hướng dẫn soạn văn 8 bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh này sẽ giúp các em ôn tập và nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học. Chúc các em luôn đạt được những kết quả cao trong học tập.

[ĐỪNG SAO CHÉP] - Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh một cách tốt nhất. "Trong cách học, phải lấy tự học làm cố" - Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

Trang Doan (Tổng hợp)

TẢI VỀ

Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi
Chưa

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM