Bài 5 trang 116 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Trả lời câu hỏi bài 5 trang 116 SGK Ngữ văn lớp 7 tập 1 phần hướng dẫn soạn bài Từ đồng nghĩa

Hướng dẫn chi tiết trả lời bài 5 trang 116 SGK Ngữ văn lớp 7 tập 1 phần trả lời câu hỏi luyện tập, soạn bài Từ đồng nghĩa ngắn gọn nhất giúp các em ôn tập tốt kiến thức trước khi tới lớp.

Đề bài

Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây:

  • ăn, xơi, chén;
  • cho, tặng, biếu;
  • yếu đuối, yếu ớt;
  • xinh, đẹp;
  • tu, nhấp, nốc.

Trả lời bài 5 trang 116 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Câu trả lời tham khảo

Câu trả lời 1

-  ăn, xơi, chén:

+/ Nghĩa chung của ba từ này là tự cho thức ăn nuôi sống vào cơ thể.

+/ Nét nghĩa riêng của mỗi từ:

  • Ăn: sắc thái bình thường
  • Xơi: sắc thái lịch sự, xã giao
  • Chén: sắc thái thân mật, thông tục

- cho, tặng, biếu:

+/ Nghĩa chung của ba từ này là trao cái gì cho ai trọn quyền sử dụng mà không đòi hay đổi lại một cái gì cả.

+/ Nét nghĩa riêng của mỗi từ:

  • Cho: người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang với người nhận (Ba cho con tiền mua sách, cho bạn quyển sách...)
  • Biếu: người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận và có thái độ kính trọng đối với người nhận, vật được trao chỉ là tiền của (con biếu ba cái cà vạt...)
  • Tặng: người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận; vật được trao mang ý nghĩa tinh thần để khen ngợi, khuyến khích hay tỏ lòng yêu mến. (Chú tôi được Nhà nước tặng huân chương lao động).

- yếu ớt, yếu đuối:

  • Yếu đuối: là sự thiếu hẳn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần
  • Yếu ớt: yếu đến mức sức lực, tác dụng coi như không đáng kể.
  • Yếu ớt không nói về trạng thái tinh thần (Nói tình cảm yếu đuối chứ không nói tình cảm yếu ớt).

- xinh, đẹp:

  • Xinh: chỉ người còn trẻ hoặc hình dáng nhỏ nhắn, ưa nhìn.
  • Đẹp: mức độ cao hơn xinh. (Cô ấy không đẹp nhưng xinh, ngôi nhà xinh).

- tu, nhấp, nốc:

  • Tu: uống nhiều liền một mạch bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng chai hay vòi ấm mà uống.
  • Nhấp: uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi,thường là để cho biết vị.
  • Nốc: uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.

Câu trả lời 2

Ăn, chén, xơi.

- Giống nhau: đều diễn tả hành động đưa thức ăn vào cơ thể.

- Khác nhau:

  • Ăn: nghĩa bình thường, dùng được nhiều trong văn cảnh.
  • Xơi: thường dùng trong lời mời nhiều hơn
  • Chén: sắc thái suồng sã, thân mật.

Cho, tặng, biếu

- Giống nhau: đều có ý trao cho ai một vật gì đấy.

- Khác nhau:

  • Cho: sắc thái biểu cảm bình thường, thân mật, là thái độ của người cao hơn đối với người thấp hơn.
  • Tặng: thể hiện sự long trọng, có ý nghĩa cao quý,
  • Biếu: thể hiện sự tôn trọng của người dưới với người trên

Yếu đuối, yếu ớt:

- Giống nhau: có ý nghĩa diễn tả sức lực kém dưới mức bình thường.

- Khác nhau:

  • Yếu đuối: trạng thái thiếu sức lực, khó có thể chịu đựng được khó khăn, thử thách.
  • Yếu ớt: yếu đến mức sức lực, khó có thể làm được việc gì

Xinh, đẹp

- Giống nhau: nói về hình thức hoặc phẩm chất đem lại sự hứng thú cho người ta ưa nhìn ngắm hoặc thán phục.

- Khác nhau:

  • Xinh: có những nét đáng yêu làm người ta chú ý.
  • Đẹp: đạt đến sự hoàn hảo, không chỉ dùng bình phẩm về hình thức, được xem là toàn diện hơn xinh.

Tu, nhấp, nốc

- Giống nhau: chỉ hành động đưa nước vào cơ thể (uống một thứ gì đó)

- Khác nhau:

  • Tu: uống nhanh, nhiều và liền một mạch.
  • Nhấp: uống từ từ, chậm rãi, từng ít một
  • Nốc: uống nhiều và hết ngay tức khắc một cách thô tục.

Câu trả lời 3

Các từ phía dưới đồng nghĩa nhưng khác nhau về sắc thái ý nghĩa, sắc thái biểu cảm, phạm vi sử dụng…

Ăn, xơi, chénĂn: sắc thái bình thường, trung tính
Xơi: sắc thái lịch sự, xã giao
Chén: sắc thái thân mật, bỗ bã
Cho, tặng, biếuCho: người cho có vai cao hơn hoặc ngang hàng
Tặng: không phân biệt ngôi thứ, người nhận, vật được trao thường mang ý nghĩa tinh thần
Biếu: sắc thái kính trọng, người biếu thường có vai thấp hơn
Yếu đuối, yếu ớtYếu đuối: thiếu hụt về thể chất và tinh thần
Yếu ớt: hiện trạng thiếu hụt về sức khỏe
Xinh, đẹpXinh: bình phẩm, nhận xét về dáng vẻ bên ngoài của trẻ con
Đẹp: được xem có mức độ cao hơn, toàn diện hơn.
Tu, nhấp, nốcTu: uống nhiều, liền mạch, không lịch sự
Nhấp: nhỏ nhẹ, từ tốn khi uống
Nốc: uống vội vã, liên tục, thô tục

---------------

Các em vừa tham khảo cách trả lời bài 5 trang 116 SGK ngữ văn 7 tập 1 được Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn giúp em ôn tập và soạn bài Từ đồng nghĩa tốt hơn trước khi đến lớp.

Còn rất nhiều những bài tập khác thuộc chương trình soạn văn 7 đã được chúng tôi biên soạn. Hãy thường xuyên truy cập vào trang để cập nhật nhé.

Giangdh (Tổng hợp)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

X