Trang chủ

Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 7 trang 82 tập 2 sách Cánh Diều

Xuất bản: 08/12/2022 - Cập nhật: 13/12/2022 - Tác giả:

Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 7 trang 82 tập 2 Cánh Diều với hướng dẫn trả lời các câu hỏi về từ loại và thuật ngữ.

Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 7 trang 82 tập 2 Cánh Diều

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Thực hành tiếng Việt trang 82 SGK sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về từ Hán Việt

Câu 1 trang 82 SGK Ngữ Văn 7 tập 2 Cánh Diều

Xếp các thuật ngữ ở cột A vào lĩnh vực khoa học ở cột B

Trả lời

1 - c: Danh từ, động từ, tính từ, chủ ngữ, vị ngữ - ngôn ngữ học

2 - a: Số tự nhiên, số hữu tỉ, phân số, góc vuông - toán học

3 - e: Hệ thần kinh, lưỡng cư, tế bào, vi khuẩn - sinh học

4 - b: Đơn chất, kim loại, phi kim, hóa trị - hóa học

5 - d: Dao động, tần số, vận tốc, diện tích - vật lí học

Câu 2 trang 82 SGK Ngữ Văn 7 tập 2 Cánh Diều

Tìm và xếp các thuật ngữ trong những câu dưới đây vào lĩnh vực khoa học phù hợp: toán học, vật lí học, hóa học, sinh học, ngôn ngữ học.

a. Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxit. Oxit gồm hai loại chính: oxit axit, oxit bazơ

b. Trùng roi là một cơ thể đơn bào có thể tự dưỡng như thực vật nhưng cũng có thể dị dưỡng như động vật.

c. Ta gọi tam giác có ba góc nhọn là tam giác nhọn, tam giác có một góc tù là tam giác tù

d. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế có đặc điểm gì trong đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song?

e. Từ đơn là từ chỉ có một tiếng. Từ phức là từ có hai hay nhiều tiếng

Trả lời

- Ở câu a), các thuật ngữ là: oxit, hợp chất, nguyên tố, oxi, oxit axit, oxit bazơ. Các thuật ngữ này thuộc lĩnh vực hoá học.

- Ở câu b), các thuật ngữ là: trùng roi, đơn bào, tự dưỡng, thực vật, dị dưỡng, động vật. Các thuật ngữ này thuộc lĩnh vực sinh học.

- Ở câu c), các thuật ngữ là: tam giác, góc nhọn, tam giác nhọn, góc tù, tam giác tù. Các thuật ngữ này thuộc lĩnh vực toán học.

- Ở câu d), các thuật ngữ là: cường độ, dòng điện, hiệu điện thể, đoạn mạch nổi tiếp, đoạn mạch song song. Các thuật ngữ này thuộc lĩnh vực vật lí học.

- Ở câu e), các thuật ngữ là: tiếng, từ, từ đơn, từ phức. Các thuật ngữ này thuộc lĩnh vực ngôn ngữ học.

Câu 3 trang 82 SGK Ngữ Văn 7 tập 2 Cánh Diều

Yếu tố nào trong các từ ghép dưới đây thể hiện sự khác nhau giữa hai loại xuồng, ghe? Xếp các yếu tố đó vào nhóm thích hợp.

Xuồng ba lá, xuồng năm lá, xuồng tam bản, xuồng độc mộc, xuồng chèo, xuồng máy, ghe câu, ghe cào tôm

a. Chỉ đặc điểm cấu tạo của sự vật, ví dụ: (xuồng) ba lá

b. Chỉ cách vận hành sự vật, ví dụ: (xuồng) chèo

c. Chỉ công dụng của sự vật, ví dụ: (ghe) câu

Trả lời

a. Chỉ đặc điểm cấu tạo của sự vật: xuồng năm lá, xuồng ba lá, xuồng tam bản

b. Chỉ cách vận hành sự vật: xuồng chèo, xuồng máy

c. Chỉ công dụng của sự vật: ghe câu, ghe cào tôm

Câu 4 trang 82 SGK Ngữ Văn 7 tập 2 Cánh Diều

Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) giới thiệu khái quát về các từ loại hoặc các thành phần câu em đã được học. Chỉ ra một thuật ngữ được sử dụng trong đoạn văn.

Trả lời

Gợi ý 1:

Các từ giống nhau về mặt đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa biểu đạt khái quát gọi là từ loại. Từ loại được chia thành nhiều loại. Cơ bản trong hệ thống Tiếng Việt gồm có: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, chỉ từ, số từ, lượng từ…Ngoài ra còn có quan hệ từ, tình thái từ, phó từ…Các từ loại thường gặp. Danh từ là từ loại để nói về các sự vật, hiện tượng hay gọi tên con người, sự vật, khái niệm, đơn vị. Danh từ thường đảm nhiệm chủ ngữ trong câu. Động từ là từ loại chỉ các hành động, trạng thái của sự vật và con người. Động từ thường làm vị ngữ trong câu.Tính từ là từ loại chỉ đặc điểm, tính chất, màu sắc, trạng thái của sự vật, hiện tượng. Từ loại tiếng Việt rất đa dạng và phong phú.

- Thuật ngữ: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, chỉ từ, số từ, lượng từ

Gợi ý 2:

Từ loại là những từ giống nhau về ngữ pháp hay đặc điểm và biểu đạt ý nghĩa một cách khái quát. Chúng được chia làm khá nhiều loại, bao gồm: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, chỉ từ, số từ, lượng từ… Ngoài ra còn có quan hệ từ, tình thái từ, phó từ… Trong đó, danh từ, tính từ, động từ là các từ loại thường gặp và đảm nhiệm vai trò là thành phần chính trong câu. Danh từ xác định sự vật và hiện tượng, đóng vai trò là chủ ngữ. Động từ là các từ chỉ hành động, trạng thái; còn tính từ biểu diễn đặc điểm, tính chất, trạng thái. Vị ngữ của câu thường do động từ và tính từ đảm nhiệm. Từ loại tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng, tạo nên nhiều tổ hợp câu đặc sắc.

- Thuật ngữ: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, chỉ từ, số từ, lượng từ

-/-

Đọc tài liệu đã cùng các em trả lời toàn bộ câu hỏi trong phần soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 7 trang 82 tập 2 (sách Cánh Diều). Hy vọng các em sẽ học tốt Ngữ Văn 7 với trọn bộ tài liệu Soạn văn 7 Cánh Diều do Đọc tài liệu tổng hợp và biên soạn.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM