Trang chủ

Soạn bài Ca dao hài hước

Xuất bản: 08/09/2020 - Cập nhật: 20/07/2022 - Tác giả:

Hướng dẫn soạn bài Ca dao hài hước, gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu bài và luyện tập trang 90 sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 10 tập 1.

Tài liệu hướng dẫn soạn bài Ca dao hài hước do Đọc Tài Liệu biên soạn giúp các em cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh của người bình dân cho dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả, lo toan.

Với những hướng dẫn chi tiết trả lời câu hỏi sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 1 dưới đây các em không chỉ soạn bài tốt mà còn nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học này.

Cùng tham khảo...

Vài nét về ca dao hài hướcNgữ văn 10

- Khái niệm: Ca dao hài hước là những bài ca dao trong đó có sử dụng yếu tố gây cười, yếu tố hài hước. Qua đó thể hiện quan niệm và triết lí sống lạc quan yêu đời của người dân lao động.

- Phân loại: 

+ Ca dao tự trào (tiếng cười hài hước tự trào): người lao động lấy cái nghèo của mình ra để tự cười mình, thi vị hóa cảnh nghèo, là tiếng cười vui cửa, vui nhà rất cần trong cuộc sống còn vất vả lo toan bộn bề và cũng rất phù hợp với đặc tính hài hước, ưa trào lộng của nhân dân ta.

+ Ca dao châm biếm (tiếng cười mua vui giải trí): Có sự chọn lọc những chi tiết điển hình, hư cấu dựng cảnh tài tình, cường điệu phóng đại... để tạo ra những nét hài hước hóm hỉnh.

- Nghệ thuật: Ca dao hài hước thường sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như phóng đại đối lập, chơi chữ...

Hướng dẫn soạn bài Ca dao hài hước ngắn gọn

Gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu soạn Ca dao hài hước ngắn gọn nhất trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 1.

Câu 1 trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 1

   Bài ca dao 1.

- Việc dẫn cưới và thách cưới ở đây có gì khác thường? Cách nói của chàng trai và cô gái có gì đặc biệt? Từ đó anh (chị) hãy nêu cảm nhận của mình về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo.

- Bài ca dao có giọng điệu hài hước, dỉ dỏm, đáng yêu là nhờ những yếu tố nghệ thuật nào?

Trả lời:

– Việc dẫn cưới và thách cưới không bình thường đó là màn tự trào về cảnh nghèo của người lao động.

+ Chàng trai dẫn cưới: voi, trâu, bò thế nhưng lại viện đủ lí do để khước từ.

+ Cô gái thách cưới “một nhà khoai lang”.

=> Lời thách cưới và dẫn cưới mang tính hài hước chứng minh họ yêu đời, lạc quan.

=> Thể hiện một triết lý nhân sinh: đặt tình nghĩa cao hơn của cải.

– Bài ca dao có giọng hài hước, dí dỏm, đáng yêu vì có những yếu tố nghệ thuật đặc sắc sau:

+ Lối nói khoa trương, vui tươi: dẫn voi, trâu, bò, nhà khoai lang…

+ Cánh nói đối lập, phủ định: dẫn voi/sợ quốc cấm, dẫn trâu/sợ họ máu hàn, dẫn bò/ sợ họ co gân, dẫn gà lợn/khoai lang.

Câu 2 trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Bài ca dao 2, 3, 4.

Đọc các bài ca số 2, 3, 4 có gì khác với tiếng cười ở bài 1? Tác giả dân gian cười những con người nào trong xã hội, nhằm mục đích gì, với thái độ ra sao? Trong cái chung đó, mỗi bài lại có nét riêng thể hiện nghệ thuật trào lộng sắc sảo của người bình dân. Hãy phân tích làm rõ vẻ đẹp riêng của mỗi bài ca dao.

Trả lời:

Bài 2:

Làm trai … sức trai đối lập với khom lưng … gánh 2 hạt vừng là sự đối lập giữa Bản lĩnh sức mạnh và yếu đuối.

-> Nghệ thuật phóng đại kết hợp với thủ pháp đối lập nhằm phê phán loại đàn ông yếu đuối không đáng sức trai.

Bài 3:

Chồng người đi ngược về xuôi đối lập với chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo là sự đối lập giữa đảm đang và vô tích sự

-> Hình ảnh người đàn ông hiện lên vừa hài hước vừa thảm hại: èo uột, lười nhác, ăn bám vợ, suốt ngày ru rú ở xó bếp, không còn phong độ của bậc nam nhi.

Bài 4:

Lỗ mũi…gánh lông đối lập với râu rồng trời cho.

Ngáy o o đối lập với cho vui nhà.

Hay ăn quà đối lập với về nhà đỡ cơm.

Đầu ..rác… rơm đối lập với hoa thơm rắc đầu.

-> Châm biếm nhẹ nhàng về loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên qua cái nhìn nhân hậu và cảm thông của dân gian.

Câu 3 trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao hài hước.

Trả lời:

Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao hài hước:

Cường điệu phóng đại, tương phản đối lập.

Khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình có giá trị khái quát cao.

Dùng ngôn ngữ đời thường nhưng thâm thúy và sâu sắc.

Có nhiều liên tưởng độc đáo, bất ngờ, lí thú.

Hướng dẫn soạn bài Ca dao hài hước chi tiết

Gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu soạn bài Ca dao hài hước ngắn chi tiết, đầy đủ trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 1.

Bài 1 trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 1

   Bài ca dao 1.

- Việc dẫn cưới và thách cưới ở đây có gì khác thường? Cách nói của chàng trai và cô gái có gì đặc biệt? Từ đó anh (chị) hãy nêu cảm nhận của mình về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo.

- Bài ca dao có giọng điệu hài hước, dỉ dỏm, đáng yêu là nhờ những yếu tố nghệ thuật nào?

Trả lời:

- Việc dẫn cưới và thách cưới khác thường:

+ Lời của chàng trai: Để cưới nàng, chàng trai đã có những dự định thật to tát. Chàng muốn có một đám cưới linh đình nhưng vì những lí do khách quan nên những dự định của chàng không thực hiện.

Muốn dẫn voi ⟶ sợ quốc cấm

    Muốn dẫn trâu ⟶ sợ họ máu hàn

    Muốn dẫn bò ⟶ sợ hò nhà nàng co gân

Không phải là chàng không muốn làm cho nhà gái nở mày nở mặt bằng một lễ vật sang trọng mà là vì chàng lo lắng, quan tâm tới sức khỏe của họ.

Cuối cùng, chàng quyết định: “Miễn là có thú bốn chân - Dẫn con chuột béo, mời dân mời làng’’ Lí lẽ của chàng trai thật thông minh, cũng thật hóm hỉnh, đáng yêu.

Thực ra, chi tiết dẫn cưới bằng chuột là một chi tiết hư cấu (bởi dù nghèo cỡ mấy cũng chẳng ai dẫn cưới bằng chuột cả!). Nó thể hiện niềm lạc quan, yêu đời, cũng là tiếng cười tự trào của chàng trai đối với hoàn cảnh của mình.

+ Lời nói của cô gái: vô tư, dí dỏm và tươi vui. Cô gái không mặc cảm, không tủi thân vì cảnh nghèo, trái lại, lạc quan vô cùng

- Bài ca dao có giọng điệu hài hước, dí dỏm, đáng yêu là nhờ các yếu tố nghệ thuật:

+ Biện pháp khoa trương, phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò.

+ Lối nói giảm dần:

Voi ⟶ trâu ⟶ bò ⟶ chuột ⟶ (chàng trai)

Củ to ⟶ củ nhỏ ⟶ củ mẻ ⟶ cụ rím, củ hà (cô gái).

+ Cách nói tương ứng: Dẫn voi / sợ quốc cấm - Dẫn trâu / sợ họ máu hàn…

Bài 2 trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Bài ca dao 2, 3, 4.

Đọc các bài ca số 2, 3, 4 có gì khác với tiếng cười ở bài 1? Tác giả dân gian cười những con người nào trong xã hội, nhằm mục đích gì, với thái độ ra sao? Trong cái chung đó, mỗi bài lại có nét riêng thể hiện nghệ thuật trào lộng sắc sảo của người bình dân. Hãy phân tích làm rõ vẻ đẹp riêng của mỗi bài ca dao.

Trả lời:

So với tiếng cười trong bài 1, tiếng cười ở các bài 2, 3, 4 là tiếng cười đả kích, châm biếm, phê phán xã hội. Nó hướng vào những thói hư tật xấu của một bộ phận trong nội bộ nhân dân.

* Bài ca dao 2: Chế giễu người đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai. Bài ca dao sử dụng biện pháp khoa trương, phóng đại cùng với thủ pháp đối lập đã tạo nên một tiếng cười hài hước, châm biếm. Tính hài hước là ở chỗ, bài ca dao xây dựng hình ảnh đối lập giữa một bên là chàng trai có sức khỏe, mạnh mẽ nhưng lại phải cố gắng hết sức (khom lưng chống gối) chỉ để "gánh hai hạt vừng".

* Bài ca dao 3: Chế giễu loại đàn ông lười nhác, không có chí lớn. Bài ca dao sử dụng biện pháp so sánh, nêu lên sự đối lập giữa "chồng người" với "chồng em", làm cho người đàn ông được so sánh hiện lên buồn cười. Hình ảnh người đàn ông "ngồi bếp sờ đuôi con mèo" là tiêu biểu cho loại đàn ông lười nhác, nhát gan, không có chí lớn, chỉ biết ngồi ở xó nhà, ăn bám vợ.

* Bài ca dao 4: Chế giễu loại phụ nữ vô duyên. Tiếng cười của bài ca dao lại một lần nữa chủ yếu được xây dựng dựa trên nghệ thuật phóng đại và những liên tưởng phong phú của tác giả dân gian. Đằng sau tiếng cười hài hước, giải trí, mua vui, tác giả dân gian vẫn muốn thể hiện một lời châm biếm nhẹ nhàng.

Bài 3 trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao hài hước.

Trả lời:

Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao hài hước:

- Cường điệu phóng đại, tương phản đối lập.

- Khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình có giá trị khái quát cao.

- Dùng ngôn ngữ đời thường nhưng thâm thúy và sâu sắc.

- Có nhiều liên tưởng độc đáo, bất ngờ, lí thú.

Soạn bài Ca dao hài hước phần Luyện tập

Bài 1 trang 92 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Nêu cảm nghĩ về lời thách cưới của cô gái "Nhà em thách cưới một nhà khoai lang", từ đó cho biết tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu và đáng trân trọng ở chỗ nào?

Trả lời:

- Thách cưới là yêu cầu của nhà gái đối với nhà trai về tiền cưới và lễ vật. Lời thách cưới của cô gái: "Nhà em thách cưới một nhà khoai lang" có thể gợi cho em một nụ cười cảm thương, vừa hài hước vừa chua chát buồn thương cho sự nghèo khó của gia đình cô gái, nhưng cũng rất trân trọng vì sự thông minh, hóm hỉnh trong cách nói hài hước của cô.

- Tiếng cười tự trào của người lao động rất đáng yêu và đáng trân trọng, bởi nó thể hiện sự lạc quan, đồng thời biểu hiện sự thông minh, sắc xảo, hóm hỉnh của những tiếng cười.

- Tiếng cười cũng bật lên nhưng có gì như chia sẻ với cuộc sống còn khốn khó của người lao động. Đằng sau tiếng cười ấy là phê phán tục thách cưới nặng nề của người xưa.

Bài 2 trang 92 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Sưu tầm những bài ca dao hài hước phê phán thói lười nhác, lê la ăn quà vặt, nghiện ngập rượu chè; tệ nạn tảo hôn, phê phán thầy bói, thầy cúng, thầy địa lí,...

Trả lời:

1. "Cái cò là cái cò kì

Ăn cơm nhà dì uống nước nhà cô

Đêm nằm thì gáy o o

Chửa đi đến chợ đã lo ăn quà"

"Bói cho một quẻ trong nhà

Con heo bốn cẳng, con gà hai chân"

2. “Làm trai cho đáng nên trai

Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu

Làm trai cho đáng nên trai

Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con’’

3. “Bà già đi chợ cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ?

Thấy bói gieo quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi, nhưng… răng không còn’’.

4. “Bồng bồng cõng chồng đi chơi

Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng

Chị em ơi cho tôi mượn cái gầu sòng,

Để tôi tát nước múc chồng tôi lên’’.

5. “Gái một con trông mòn con mắt,

Gái hai con, con mắt liếc ngang’’.

6. “Ăn no rồi lại nằm khoèo

Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem."

Tổng kết

  • Ca dao hài hước, châm biếm là những bài ca dao để giải trí hoặc phê phán những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.
  • Bằng nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao - tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào và tiếng cười châm biếm phê phán - thể hiện tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của người bình dân.
  • Với các nghệ thuật hư cấu, dựng cảnh tả tình, khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình, cường điệu, phóng đại, tương phản, dùng ngôn ngữ đời thường mà đầy hàm ý.

Xem thêm bài soạnÔn tập văn học dân gian Việt Nam

// Trên đây là nội dung chi tiết bài soạn văn Ca dao hài hước do Đọc Tài Liệu biên soạn gửi tới các em tham khảo. Mong rằng nội dung của bài hướng dẫn soạn văn 10 bài Ca dao hài hước này sẽ giúp các em ôn tập và nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học. Chúc các em luôn đạt được những kết quả cao trong học tập.

[ĐỪNG SAO CHÉP] - Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Ca dao hài hước một cách tốt nhất. "Trong cách học, phải lấy tự học làm cố" - Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM