Trang chủ

Unit 10 Tiếng Anh lớp 9: Looking back

Xuất bản: 07/01/2019 - Cập nhật: 20/03/2023 - Tác giả: Giangdh

Giải tiếng Anh lớp 9 unit 10 Looking back trang 59 SGK với chủ đề Space travel: hoàn thành câu và sử dụng những từ gợi ý cho sẵn trong bài...

Hướng dẫn Soạn Unit 10 Anh 9 Looking back thật chi tiết với lời giải toàn bộ câu hỏi trong SGK, dịch đoạn văn và những chú ý về từ vựng, ngữ pháp trọng tâm của bài học.

>>>Phần trước: Skills 2 Unit 10 trang 55 sgk anh 9

Looking back Unit 10 Tiếng Anh lớp 9

Complete the sentences using the prompts provided. 

(Hoàn thành những câu sau sử dụng từ gợi ý.)

Hướng dẫn giải

1. satellite

2. parabolic flight

3. habitable

4. attach

5. spacecraft

6. meteorites

1. Vinasat-1 is Viet Nam's first telecommunication satelite, which was launched in 2008.

(Vinasat -1 là vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt Nam, cái đã được phóng vào năm 2008)

2. Experiencing microgravity on a parabolic flight is part of astronaut training programmes.

(Trải nghiệm trạng thái không trọng lực trên chuyến bay mô phỏng là một phần của chương trình đào tạo phi hành gia)

3. In 2015 NASA discovered an Earth-like planet which might be habitable because it has ‘just the right’ conditions to support liquid water and possibly even life.

(Năm 2015 NASA đã khám phá một hành tinh giống Trái Đất cái mà có thể sinh sống được vì nó có những điều kiện phù hợp để cung cấp nước và thậm chí có sự sống)

4. On the ISS astronauts have to attach themselves so they don't float around.

(Ở ISS các phi hành gia phải dính chặt họ lại với nhau để mà họ không trôi lơ lửng xung quanh)

5. It is cheaper to build an unmanned spacecraft than the one that is manned.

(Rẻ hơn để xây một tàu vũ trụ không người lái so với có người lái)

6. One of the largest meteorites found on Earth is the Hoba from southwest Africa, which weighs about 54,000 kg.

(Một trong những mẩu thiên thạch lớn nhất trên Trái Đất là Hoba từ tây nam châu Phi, nặng khoảng 54,000kg)

Which verbs go with which phrases? 

(Động từ nào đi với các cụm từ sau.)

Hướng dẫn giải

1.f

2.d

3.e

4.a

5.c

6.b

1. To launch a spacecraft (phóng tàu vũ trụ)

2. To orbit Earth (quay quanh trái đất)

3. To experience microgravity (trải nghiệm trạng thái không trọng lực)

4. To live aboard the ISS (sống ở trạm ISS)

5. To train to become an astronaut (tập luyện để trở thành phi hành gia)

6. To do experiments (làm thí nghiệm)

Complete the following tasks, using the perfect. 

(Hoàn thành những bài tập sau, dùng thì hoàn thành.)

These are the things that Jack had done before ....

(Đây là những việc mà Jack đã làm trước bữa tiệc sinh nhật tuần trước. Kể lại với bạn của mình)

Hướng dẫn giải

- He had cleaned the house.

- He had made a cake.

- He had hung up balloons.

- He had bought candles.

- He had selected a nice music playlist.

- He had chosen a funny movie.

Look at the following training tasks that Mai .... 

(Nhìn vào những bài luyện tập sau mà Mai đã hoàn thành trước khi trở thành phi hành gia chuyến nghiệp. Kể lại với bạn của bạn.)

Hướng dẫn giải

- She had passed a swimming test.

- She had learnt about the ISS.

- She had taken parabolic flights.

- She had studied spacecraft systems.

- She had experienced microgravity.

- She had tried crew activities.

Circle the best answer. 

(Khoanh tròn đáp án.)

Hướng dẫn giải

1.X

2.who

3.which

4.X

5.where

6.that

Hướng dẫn dịch

1. A visit to the ISS will be a life-changing experience X you'll never forget.

(Chuyến tham quan đến ISS là một trải nghiệm đầy thách thức mà bạn sẽ không bao giờ quên)

2. Have you talked to the student who has won this year's karate championship? He's there.

(Bạn đã bao gờ trò chuyện với học sinh đã giàng giải vô địch karate. Em ấy đây)

3. Have you heard of Kepler-186f? It's a planet which is similar in size to Earth.

(Bạn có từng nghe về Kepler -186 f? Nó là một hành tinh tương tự kích thước của Trái Đất)

4. 'The Martian? That's exactly the film X I've been reading about!’ Phuc said.

("Người sao hỏa? Đó chính xác là bộ phim tôi đã đọc," Phúc nói)

5. Could we meet in the café where we saw each other last time?

(Chúng ta có thể gặp nhau trong quán cà phê nơi chúng ta đã gặp nhau lần trước không?)

6. Becoming an astronaut is one profession that needs a lot of training.

(Trở thành phi hành gia là một sự nghiệp cần nhiều tập luyện)

GAME: THE LONGEST SENTENCE IN THE WORLD! 

(Trò chơi: câu dài nhất trên thế giới.)

Hướng dẫn dịch

Cả lớp cùng thống nhất chọn một người/vật nổi tiếng để miêu tả. Trong các nhóm, truyền tay một mảnh giấy giữa các thành viên trong nhóm. Từng thành viên thêm một mệnh đề định nghĩa để miêu tả người đó. Sau 5 phút, nhóm có câu dài nhất chiến thắng.

Một cách khác, mỗi nhóm có thể còn một người nổi tiếng (không nhắc đến tên của người đó) và viết một câu càng dài càng tốt với mệnh đề quan hệ để các nhóm khác đoán xem người được miêu tả là ai.

Hướng dẫn giải

This is a male singer...

...who is a Canadian...

...who is born in 1994...

...who became the first artist to have 7 songs from a debut record chart on Billboard Hot 100...

...who has a famous single called “Baby”...

⇒ It's Justin Bieber!

Role-play. In groups of four, take turns to be .... 

(Phân vai. Nhóm 4 bạn thay phiên nhau trong hai cuộc phỏng vấn cho đài phát thanh 4Teen và hai phi hành gia đã từng ở ISS. Buổi phỏng vấn nên tập trung vào đời sống hằng ngày trên ISS.)

Hướng dẫn giải

- Did you have free time when you were on the ISS? What did you do in your free time?

- What food did you usually eat when you were on the ISS? Did the food taste good?

- How did you communicate with your family and friends? How often do you communicate with them?

- Did you have any problem with your teammates when working in the ISS? How did you solve these problem?

- What did you find most difficult when living in the ISS? How did you overcome this difficulty?

----------

» Tham khảo thêm đáp án phần Project Unit 10 trang 57 sgk anh 9 hoặc hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Tiếng anh lớp 9 đầy đủ các dạng bài tại doctailieu.com.

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM