Trang chủ

Language Review 1 lớp 6 trang 36 SGK Tiếng Anh

Xuất bản: 04/12/2019 - Tác giả:

Hướng dẫn trả lời  Language Review 1 Tiếng Anh lớp 6 trang 36 giúp bạn nắm được kiến thức cần nhớ và tham khảo cách làm bài tập.

Hướng dẫn trả lời Language Review 1 lớp 6 trang 36 được Đọc Tài Liệu chia sẻ với mục đích tham khảo cách làm và so sánh câu trả lời. Cùng với đó tài liệu sẽ giúp bạn ôn tập lại các kiến thức cần nhớ tại Unit 3 lớp 6.

Bài 1

Odd one out. Which underlined part is pronounced differently in each line? 

(Chọn từ phát âm khác với từ còn lại. Phần gạch dưới nào được phát âm khác trong mỗi hàng?)

Hướng dẫn giải:

1. D

2. C

3. C

4. A

5. B

Giải thích:

1.    Chọn D. lips, vì âm "s" gạch dưới được phát âm là /s/, trong khi "s" trong những từ còn lại được phát âm là /z/.

Cụ thể: A. ears /iaz/, B. eyes /aiz/, C. arms /a:mz/, Dlips /lips/

2. Chọn C. mother vì "o" gạch dưới được đọc là /a/, trong khi "o" trong những từ còn lại được đọc là /au/.

Cụ thể: A. stove /stauv/, B. telephone /'telifaun/, C. mother /'maðə/, D. bone /baun/.

3.   Chọn C. tables vì âm es gạch dưới được phát âm là /z/, trong khi âm es trong những từ còn lại được phát âm là /iz/.

Cụ thể: A. vases /va:ziz/, B. dishes /dijiz/, C. tables /’teibəlz/, D. fridges /frid3iz/.

4.    Chọn A. notebooks vì âm "s" gạch dưới được phát âm là /s/, trong khi âm "s" trong những từ còn lại được phát âm là /z/.

Cụ thể: A. notebooks /'noutbuks/, B. rulers /'ruiləz/, C. erasers /I'reizəz/, D. pencils /'pensəlz/.

5.    Chọn B. nose vì "o" gạch dưới được phát âm là /au/ trong khi âm "o" trong những từ còn lại được phát âm là /a/.

Cụ thể: A. brother /'braðə/, B. nose /nauz/, C. stomach /'stamak/, D. oven /'avən/.

Bài 2

Write the names of school things and furniture in the house which begin with /b/and /p/.

(Viết tên của đồ vật ở trường và đồ đạc trong nhà bắt đầu với /b/ và /p/.)

/b/: book, _________________________

/p/: pencil, ________________________

Hướng dẫn giải:

/b/: book, board, bench,...

/p/: pencil, pool, pillow, pen, picture,...

Bài 3

Complete the words.

(Hoàn thành các từ sau.)

Hướng dẫn giải:

1. English

2. homework

3. lunch

4. sports

5. badminton

6. physics

7. lesson

8. judo

Play: sports, badminton

Do: homework, judo

Have: lunch, a lesson

Study: English, physics

Tạm dịch:

1. Tiếng Anh

2. bài tập về nhà

3. bữa trưa

4. thể thao

5. cầu lông

6. vật lý

7. bài học

8. judo

Chơi: thể thao, cầu lông

Làm: bài tập về nhà, judo

Có: bữa trưa, một bài học

Môn học: tiếng Anh, vật lý

Bài 4

Do the crossword puzzle.

(Giải câu đố chữ, ngang và dọc)

Hướng dẫn giải:

Across (ngang)

1. wardrobe

3. living room

5. apartment

6. poster

Down (hàng dọc)

2. dining room

4. hall

Tạm dịch:

Ngang

1.   Đây là một tủ lớn để treo quần áo.

3.   Mọi người ngồi, nói chuyện và giải trí trong căn phòng này.

5.   Đây là một nhóm các phòng, thường nằm trên một tầng của một tòa nhà.

6.   Đây là bức tranh lớn được đặt trên tường

Dọc

2.   Mọi người ăn trong phòng này.

4.   Đây là không gian bên trong cửa trước của một tòa nhà.

Bài 5

Choose the correct words.

(Chọn từ đúng trong các câu sau.)

1. Hue is a quiet/talkative _____ student. She doesn't say much in class.

2. Trang is a shy/confident _____ girl. She doesn't talk much when she meets new friends.

3. My friends always do their homework. They're lazy/hard-working _____.

4. My mother never gets angry with us. She's patient/boring _____.

5. My younger brother is very kind/sporty _____. He can play football, badminton and volleyball very well.

Hướng dẫn giải:

1. quiet

2. shy

3. hard-working

4. patient

5. sporty

Tạm dịch:

1. Huệ là một học sinh trầm tính. Cô ấy không bao giờ nói nhiều trong lớp.

2Trang là một cô gái hay ngại ngùng. Cô ấy không nói chuyện nhiều khi gặp bạn mới.

3. Các bạn tôi luôn làm bài tập về nhà. Họ chăm chỉ.

4. Mẹ tôi không bao giờ giận chúng tôi. Bà luôn kiên nhẫn.

5. Em trai tôi rất ham thích thể thao. Em ấy có thể chơi bóng đá, cầu lông và bóng chuyền rất giỏi.

Bài 7

Complete the sentences with the present simple or the present continuous form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành các câu với thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của những động từ trong ngoặc.)

1. We can't go out now. It (rain)______.

2. What time you (have) ______ breakfast every day?

3. 1 (not/go out) ______ this afternoon. I (do) ______ my homework.

4. My dog (like)______ my bed very much. He (sleep)______ on it now.

5. There (be)______ a lamp, a computer and some books on my desk.

Hướng dẫn giải:

1.  is raining

2. do you have

3. am not going out; am doing

4. likes; is sleeping

5. is

Tạm dịch:

1. Bây giờ chúng tôi không thể ra ngoài. Trời đang mưa.

2. Mỗi ngày bạn ăn sáng lúc mấy giờ?

3. Tôi sẽ không đi ra ngoài vào trưa nay. Tôi sẽ làm bài tập về nhà.

4. Con chó của tôi rất thích cái giường của tôi. Bây giờ nó đang ngủ trên đó kìa.

5. Có một cây đèn, một máy vi tính và vài quyển sách trên bàn của tôi.

Bài 7

Nick is describing his mother. Complete the description with the correct form of the verbs "be" or "have". Sometimes you need the negative form.

(Nick đang miêu tả mẹ anh ta. Hãy hoàn thành bài miêu tả với hình thức đứng của động từ “be” hoặc “have”. Thỉnh thoảng em cần dùng hình thức phủ định.)

My mother (1)_____ 45 years old. She (2) _____ chubby because she likes playing sports. She (3)_____ black hair. Her hair (4)_____ blonde. She (5)_____ blue eyes, a straight nose and full lips. Her fingers (6)_____. slim. My mother (7)_____ kind. She likes helping other people. She (8)_____ also funny because she usually makes us laugh. I love her very much.

Hướng dẫn giải:

1. is

2. is not

3. doesn’t have

4. is

5. has

6. are

7. is

8. is

Tạm dịch:

Mẹ tôi 45 tuổi. Mẹ không mũm mĩm bởi vì mẹ thích chơi thể thao. Mẹ không có mái tóc đen. Tóc mẹ vàng. Mẹ có đôi mắt xanh, mũi thẳng và đôi môi đầy đặn. Ngón tay mẹ ốm. Mẹ tốt bụng. Mẹ thích giúp đỡ người khác. Mẹ cũng vui tính bởi vì mẹ hay làm chúng tôi cười. Tôi yêu mẹ lắm.

Bài 8

Read the sentences and draw the furniture in the right place.

(Đọc các câu sau và vẽ đồ đạc ở đúng nơi.)

1. There is a sofa in front of the window.

2. There is a lamp next to the sofa.

3. A table is in front of the sofa.

4. There is a vase of flowers on the table

5. There are two pictures on the wall.

6. A clock is between the pictures.

Tạm dịch:

1. Có một ghế sofa phía trước cửa sổ.

2. Có một cây đèn gần ghế sofa.

3. Một cái bàn nằm phía trước ghế sofa.

4. Có một bình hoa trên bàn.

5. Có hai bức tranh trên tường.

6. Một cái đồng hồ nằm giữa hai bức hình.

Bài 9

Number the lines of the dialogue in the correct order.

(Đánh số các hàng bài thoại theo thứ tự đúng.)

______Yes, I'd love to.
______Can I speak to An, please?
______That sounds great. I'll meet you outside your house at 7 p.m.
______Speaking. Is that Mi?
______Yes, I am
______Yes.An, are you free this Sunday evening?
______Would you like to go to Mai's birthday party with me?
______Alright. See you then.

Hướng dẫn giải:

6. Yes, I'd love to.

1. Can I speak to An, please?

7. That sound great. I’ll meet you outside your house at 7 p.m.

2. Speaking. Is that Mi?

4. Yes, I am.

3. Yes. An, are you free this Sunday evening?

5. Would you like to go to Mai's birthday party with me?

8. Alright. See you then.

Tạm dịch:

6. Có chứ.

1. Tôi có thể nói chuyện với An được không?

7. Tuyệt. Mình sẽ gặp cậu bển ngoài nhà lúc 7 giờ tối.

2. An nghe đây. Mi đó hả?

4. Có rảnh.

3. Đúng rồi. An, cậu có rảnh vào tối chủ nhật không?

5. Bạn có muốn di dự bữa tiệc sinh nhật của Mai với mình không?

8. Được thôi. Gặp lại cậu sau nhé!

» Bài tiếp theo: Skills Review 1 lớp 6 trang 37

Trên đây là nội dung hướng dẫn trả lời Unit 3 lớp 6 Vocabulary trang 26 SGK Tiếng Anh 6 được Đọc Tài Liệu chia sẻ để giúp bạn hoàn thành tốt bài làm của mình. Mong rằng những tài liệu giải Tiếng Anh 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM